|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - HÀ NỘI *** |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - |
Bản án số: 749/2025/HNGĐ - ST
Ngày: 15/12/2025.
“V/v Tranh chấp xin ly hôn”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - HÀ NỘI.
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Minh Đăng.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đức Lưu.
Bà Nguyễn Thị Mai.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hải Hà – Thư ký TAND Khu vực 7 – Hà Nội.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 7 – Hà Nội tham gia phiên toà: Bà Đỗ Thị Mai Xiêm - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 7 – Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 338/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2025, về việc “Tranh chấp xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 95/2025/QĐXX-ST ngày 26 tháng 11 năm 2025, giữa các bên đương sự:
Nguyên đơn: Anh Đặng Ngọc K, sinh năm 2003. Căn cước công dân số: [...], ngày cấp 31/12/2021. Địa chỉ: H, huyện T, Phú Thọ, nay là Khu A, xã T, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thùy L, sinh năm 1996. Căn cước công dân số: [...], cấp ngày 12/1/2022. Địa chỉ: Tổ B, thị trấn Đ, huyện Đ, Hà Nội, nay là Tổ B, xã T, thành phố Hà Nội.
(Các bên đương sự vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 03/10/2025 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Đặng Ngọc K trình bày:
- Về hôn nhân: Anh K và chị Nguyễn Thị Thùy L có tổ chức lễ cưới theo phong tục địa phương năm 2024, vợ chồng kết hôn có được tự do tìm hiểu, tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Đ, huyện Đ, thành phố Hà Nội nay là UBND xã Đ, thành phố Hà Nội ngày 07/10/2024.
Sau khi kết hôn xong anh chị mỗi người sống một nơi, không sống cùng nhau. Quá trình chung sống vợ chồng anh không có hạnh phúc, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cãi nhau. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung nên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cãi nhau. Sau khi vợ chồng xảy ra mâu thuẫn đã được gia đình hai bên hòa giải nhưng không thành. Vợ chồng anh sống ly thân từ năm 2024 đến nay, không ai quan tâm đến ai. Nay anh xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn chị L.
- Về con chung: Anh và chị L có 01 con chung là cháu Nguyễn Trung K1 (Đặng Trung K2), sinh ngày 28/3/2023. Hiện nay con đang ở với chị L. Ly hôn anh đề nghị để chị L nuôi con, anh có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L là 5.000.000đ/ tháng cho đến khi con thành niên đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác của Tòa án thay thế. Hiện nay anh đang làm tự do thu nhập bình quân 20.000.000đ/ tháng.
- Về tài sản chung, công sức đóng góp, nợ chung: Vợ chồng anh tự thỏa thuận với nhau, anh không đề nghị Tòa án giải quyết.
Bị đơn chị Nguyễn Thị Thùy L trình bày:
- Về hôn nhân: Chị L và anh Đặng Ngọc K kết hôn năm 2024, kết hôn có được tự do tìm hiểu, tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Đ, huyện Đ, thành phố Hà Nội nay là UBND xã T, thành phố Hà Nội ngày 07/10/2024.
Sau khi kết hôn xong chị làm công việc tự do tại Hà Nội, anh K sống tại quê, cuộc sống sau hôn nhân không có hạnh phúc, không yêu thương nhau, vợ chồng xảy ra mâu thuẫn tất cả các vấn đề như tài chính, công việc, trách nhiệm, sự chung thủy... . Anh chị không còn chung sống với nhau từ tháng 5/2025 cho đến nay. Nay anh K xin ly hôn chị đồng ý do mỗi người đều đã có những định hướng riêng cho tương lai của mình.
- Về con chung: Chị và anh K có 01 con chung là cháu Đặng Trung K2, sinh ngày 28/3/2023. Hiện nay đang ở với chị L. Ly hôn chị đề nghị xin được nuôi con, đề nghị anh K có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị 5.000.000đ/ tháng.
- Về tài sản chung, công sức đóng góp, nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, chị không đề nghị Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán; Thư ký Tòa án; Hội đồng xét xử kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về ý kiến giải quyết vụ án: Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình và Nghị quyết số 326/2016/NQ - UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Xử:
- + Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Đặng Ngọc K. Cho anh Đặng Ngọc K được ly hôn chị Nguyễn Thị Thùy L.
- + Về con: Giao con chung là Đặng Trung K2, sinh ngày 28/3/2023 cho chị Nguyễn Thị Thùy L trực tiếp nuôi dưỡng, anh K có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L 5.000.000đ/ tháng kể từ tháng 12/2025 cho đến khi con thành niên đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác của Tòa án thay thế.
- + Về tài sản chung, riêng, công sức, công nợ: Anh K, chị L không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.
- + Về án phí: Anh K phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét, thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về thủ tục tố tụng: Anh Đặng Ngọc K xin ly hôn chị Nguyễn Thị Thùy L, chị L hộ khẩu thường trú và cư trú tại Tổ B, xã T, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết tại Tòa án nhân dân Khu vực 7 – Hà Nội.
Tại phiên tòa các đương sự vắng mặt và đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành mở phiên tòa vắng mặt các bên đương sự theo quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Về nội dung: Anh Đặng Ngọc K kết hôn với chị Nguyễn Thị Thùy L trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Đ, huyện Đ, thành phố Hà Nội (nay là UBND xã T, thành phố Hà Nội), theo Giấy chứng nhận kết hôn số 108, quyển số 01/2024 ngày 07/10/2024. Đây là hôn nhân hợp pháp.
Quá trình chung sống anh K và chị L đều xác định vợ chồng không còn tình cảm. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung. Anh K đề nghị ly hôn, chị L đồng ý. Hội đồng xét xử nhận thấy: Để tồn tại quan hệ hôn nhân thì hai bên đều cùng phải yêu thương, tin tưởng, tôn trọng nhau, để cùng nhau xây dựng hạnh phúc gia đình. Bản thân anh K, chị L đều xác định vợ chồng không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm, không còn tình cảm, anh K3 đề nghị xin được ly hôn chị L cũng đồng ý và đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn. Hiện nay hai vợ chồng đã sống ly thân, không chung sống cùng nhau.
Như vậy mục đích hôn nhân của anh K, chị L không đạt được, mâu thuẫn gia đình đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, nên cần chấp nhận đơn khởi kiện yêu cầu xin ly hôn của anh K, cho anh K được ly hôn chị L để ổn định cuộc sống của các bên là phù hợp với quy định của pháp luật. Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử.
[3]. Về con chung: Anh K, chị L đều xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Đặng Trung K2, sinh ngày 28/3/2023. Ly hôn chị L xin được nuôi con, anh K đồng ý và đề nghị Tòa án giao con cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng nên Hội đồng xét xử ghi nhận và giao con cho chị Nguyễn Thị Thùy L trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi thành niên đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác về nuôi con của Tòa án.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị L đề nghị anh K cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị là 5.000.000đ/ tháng, anh K cũng đồng ý và tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 5.000.000đ/ tháng, nên cần ghi nhận sự tự nguyện về cấp dưỡng nuôi con chung của anh K.
[4]. Về tài sản chung, riêng, công sức, công nợ: Anh K, chị L đều không đề nghị Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.
[5]. Về án phí: Anh K phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên!
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 228, Điều 235 Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Xử:
- 1. Về hôn nhân: Chấp nhận đơn yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của anh Đặng Ngọc K. Cho anh Đặng Ngọc K được ly hôn chị Nguyễn Thị Thùy L.
- 2. Về con chung: Giao cháu Đặng Trung K2, sinh ngày 28/3/2023 cho chị Nguyễn Thị Thùy L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên đủ 18 tuổi (hoặc có sự thay đổi khác của Tòa án).
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh K có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L số tiền là 5.000.000 đồng/ tháng (Năm triệu đồng), kể từ tháng 01/2026 đến khi con thành niên đủ 18 tuổi (hoặc có quyết định khác của Tòa án thay thế).
- Ly hôn, anh K có quyền đi lại, thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- 3. Về tài sản chung, riêng, công sức, công nợ: Không xem xét.
- 4. Về án phí: Anh K phải nộp 300.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 300.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền 300.000₫ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0010411 ngày 06/10/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Anh K còn phải nộp tiếp 300.000đ.
- 5. Về quyền kháng cáo: A, chị L có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Trần Minh Đăng |
|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – HÀ NỘI ____***___ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi 11h10 ngày 15 tháng 12 năm 2025.
Tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 7 - Hà Nội.
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Minh Đ
Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đức Lưu
Bà Nguyễn Thị Mai
Tiến hành nghị án vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 338/2025/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2025, về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa các bên đương sự:
- 1. Nguyên đơn: Anh Đặng Ngọc K, sinh năm 2003;
- 2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thùy L, sinh năm 1996.
Căn cứ vào tài liệu chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU:
Áp dụng: Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 228, Điều 235 Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Xử:
- 1. Về hôn nhân: Chấp nhận đơn yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của anh Đặng Ngọc K. Cho anh Đặng Ngọc K được ly hôn chị Nguyễn Thị Thùy L.
- 2. Về con chung: Giao cháu Đặng Trung K2, sinh ngày 28/3/2023 cho chị Nguyễn Thị Thùy L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên đủ 18 tuổi (hoặc có sự thay đổi khác của Tòa án).
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh K có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L số tiền là 5.000.000 đồng/ tháng (Năm triệu đồng), kể từ tháng 01/2026 đến khi con thành niên đủ 18 tuổi (hoặc có quyết định khác của Tòa án thay thế).
- Ly hôn, anh K có quyền đi lại, thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- 3. Về tài sản chung, riêng, công sức, công nợ: Không xem xét.
- 4. Về án phí: Anh K phải nộp 300.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 300.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0010411 ngày 06/10/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Anh K còn phải nộp tiếp 300.000₫.
- 5. Về quyền kháng cáo: A, chị L có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Kết quả biểu quyết: 3/3
Nghị án kết thúc vào hồi 11h25, cùng ngày.
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên xác nhận dưới đây.
|
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ |
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Minh Đ |
Bản án số 749/2025/HNGĐ - ST ngày 15/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - HÀ NỘI về tranh chấp xin ly hôn
- Số bản án: 749/2025/HNGĐ - ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp xin ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 15/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Cho ly hôn
