Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 748/2025/DS-PT

Ngày: 09-12-2025

V/v : “Tranh chấp vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phùng Thị Cẩm Hồng

Các Thẩm phán: 1. Ông Nguyễn Thiện Tâm

2. Ông Nguyễn Quốc Tuấn

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Huỳnh Nhã Mi - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Thùy Dung - Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 12 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh tiến hành xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 578/2025/TLPT- DS ngày 10 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp vay tài sản”.

Do Bản án dân sự sơ thẩm số 108/2025/DS-ST ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Tây Ninh bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 606/2025/QĐ-PT ngày 29 tháng 10 năm 2025, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ú, sinh năm: 1971
  2. Địa chỉ: ấp B, xã H, tỉnh Tây Ninh.

    Tạm trú: ấp B, xã N, tỉnh Tây Ninh.

  3. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1979
  4. Địa chỉ: ấp T, xã N, tỉnh Tây Ninh.

  5. Người kháng cáo: Bị đơn bà Nguyễn Thị T.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Lê Thị Ú1 trình bày: Ngày 08/4/2022 bà Ú1 có cho bà T mượn 150.000.000 đồng, bà T có viết giấy nợ và ký tên, không ghi lãi suất trong giấy nợ, không có thế chấp tài sản. Bà T trả được 500.000 đồng đến 1.000.000 tiền lãi nhưng không nhớ thời gian nào, không nhớ cụ thể bao nhiêu. Nay bà Úl yêu cầu bà T trả 150.000.000 đồng và lãi suất theo quy định pháp luật.

Bị đơn bà Nguyễn Thị T trình bày: Bà T và bà Úl quen biết nhau, ngày 08/4/2022 có mượn của bà Ú1 150.000.000 đồng, bà T có viết giấy nợ và ký tên, giấy nợ không có ghi lãi suất, bà T có đóng tiền lãi đến cuối năm 2024 thì ngưng không đóng, lãi suất 1 ngày đóng lãi 1.000.000 đồng, hình thức đưa tiền mặt cho bà Ú1 không có biên nhận, không có thế chấp tài sản.

Nay bà T chỉ đồng ý trả cho bà Ú1 137.500.000 đồng, trừ tiền gốc 12.500.000 đồng bà T đã trả cho bà Ú1, xin không trả tiền lãi, bà T xác định không có cung cấp chứng cứ nào khác.

Tại Bản án dân sự số 108/2025/DS-ST ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Tây Ninh đã tuyên:

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Ú1 đối với bà Nguyễn Thị T về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

Buộc bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị Ú1 số 155.835.600 đồng. Trong đó, tiền gốc là 150.000.000 đồng, tiền lãi là 5.835.600 đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Ngoài ra, Tòa án sơ cấp thẩm còn tuyên về án phí, quyền kháng cáo và hướng dẫn thi hành án.

Bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực.

Ngày 26/8/2025, bà Nguyễn Thị T kháng cáo. Đề nghị, Hội đồng xét xử cấp phúc thẩm xem xét sửa bản án sơ thẩm theo hướng chỉ đồng ý trả 118.500.000đồng.

Tại phiên tòa phúc thẩm:

Nguyên đơn không rút đơn khởi kiện, bị đơn không rút đơn kháng cáo.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh phát biểu ý kiến:

Về hình thức: Ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng trình tự thủ tục, người tham gia tố tụng chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đề nghị, Hội đồng xét xử không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà Nguyễn Thị T. Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự, giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục:

[1.1] Đơn kháng cáo của bà Nguyễn Thị T được làm đúng theo quy định tại Điều 272, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự, nên được xem xét giải quyết theo trình tự thủ tục phúc thẩm.

[1.2] Về xác định quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Tòa án cấp sơ thẩm xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án và giải quyết vụ án là phù hợp theo quy định tại Điều 26, Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[1.3] Về việc vắng mặt của đương sự: Bà Nguyễn Thị T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, căn cứ Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà T.

[2] Về nội dung: Bà Nguyễn Thị T kháng cáo yêu cầu Tòa phúc thẩm xem xét sửa bản án sơ thẩm theo hướng bà T chỉ đồng ý trả cho bà Ú1 số tiền 118.500.000đồng, không đồng ý trả tiền lãi. Căn cứ Điều 293 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử chỉ xem xét trong phạm vi kháng cáo. Xét thấy: Căn cứ vào chứng cứ bà Úl cung cấp là 01 “Giấy mượn nợ” bản chính thể hiện ngày 08/4/2022 (DL), bà T xác định có vay tiền của bà Ú1 150.000.000 đồng, không thỏa thuận lãi suất, không thế chấp tài sản, không thỏa thuận thời hạn trả, bà T xác định chữ ký trong giấy nợ là của bà T. Bà Ú1 yêu cầu chị T trả 150.000.000 đồng và lãi suất theo quy định pháp luật, phía bà T không đồng ý vì cho rằng bà có trả tiền lãi và tiền gốc là 12.500.000 đồng. Xét thấy, bà T trình bày đã trả tiền gốc và lãi nhưng không cung cấp được chứng cứ chứng minh cho lời trình bày của mình, nhưng bà T thừa nhận có vay nợ bà Ú1 số tiền 150.000.000đồng. Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Ú1 là có căn cứ và phù hợp với quy định.

[3] Từ những phân tích trên: Hội đồng xét xử xét thấy kháng cáo bà Nguyễn Thị T không có căn cứ nên không chấp nhận, cần giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm.

[4] Phát biểu của Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh là có căn cứ.

[5] Về án phí dân sự phúc thẩm: Bà Nguyễn Thị T phải chịu án phí do kháng cáo không được chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà Nguyễn Thị T.

Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 108/2025/DS-ST ngày 15/8/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Tây Ninh.

Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 469 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Căn cứ Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227 và Điều 296 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ Điều 26, Điều 27, Điều 29 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Ú đối với bà Nguyễn Thị T về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”
    1. Buộc bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Ú số 155.835.600 đồng (Một trăm năm mươi lăm triệu, tám trăm ba mươi lăm nghìn, sáu trăm đồng). Trong đó, tiền gốc là 150.000.000 đồng, tiền lãi là 5.835.600 đồng.
    2. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
  2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
    1. Bà Nguyễn Thị T phải chịu 7.791.700 đồng (Bảy triệu, bảy trăm chín mươi mốt nghìn, bảy trăm đồng).
    2. Hoàn trả chị Nguyễn Thị Ú tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.750.000 (Ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0006425 ngày 14/04/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.
  3. Về án phí dân sự phúc thẩm: Bà Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 đồng, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003501 ngày 26/8/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 10 - Tây Ninh.
  4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
  5. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thiện Tâm – Nguyễn Quốc Tuấn

Phùng Thị Cẩm Hồng

Nơi nhận:

  • - TAND Tối cao tại TP.HCM;
  • - VKSND tỉnh Tây Ninh;
  • - TAND khu vực 10 - Tây Ninh;
  • - Phòng THADS khu vực 10 - Tây Ninh;
  • - Các đương sự
  • - Lưu HS, lưu án văn.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phùng Thị Cẩm Hồng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 748/2025/DS-PT ngày 09/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH về tranh chấp vay tài sản

  • Số bản án: 748/2025/DS-PT
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp vay tài sản
  • Cấp xét xử: Phúc thẩm
  • Ngày ban hành: 09/12/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: y án
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger