Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 743/2024/DS-ST

Ngày 13 tháng 9 năm 2024

Về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Ngọc Oánh

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Bà Trần Quang Cảnh
  2. Ông Nguyễn Đình Thức

Thư ký phiên tòa: Ông Lê Trung Tiến, Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Phú.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thị Thúy Hà, Kiểm sát viên.

Trong ngày 13 tháng 9 năm 2024, Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ số 342/2023/DSST ngày 02 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng thẻ tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 777/2024/QĐXXST-DS ngày 16 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 1142/2024/QĐST-HPT ngày 15 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; Địa chỉ trụ sở: 2 N, phường H, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạnh D, chức vụ Tổng Giám Đốc;

Đại diện ủy quyền: Công ty TNHH MTV Q và khai thác tài sản Ngân hàng TMCP S (Công Ty SBA); Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc T, chức danh: Tổng giám đốc;

Ủy quyền lại: Ông Trần Đức T1, sinh năm 1984; Văn bản ủy quyền số 4568 ngày 11/6/2024

* Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc T2, sinh năm 1995; Địa chỉ cư trú: 45/23/3 Đường A, B, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ nơi ở: 114/94 đường P, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (Vắng mặt tại phiên tòa).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

[1] Tại đơn khởi kiện ngày 13/3/2023, nguyên đơn Ngân Hàng TMCP S trình bày: Ngày 29/09/2020, ông T2 có ký với Ngân hàng TMCP S (Gọi tắt là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng – các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng). Căn cứ thu nhập của ông T2, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 50,000,000 đồng, với mục đích tiêu dùng cá nhân.

Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, ông T2 đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 548,995,320 đồng.

Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay ông T2 đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 511,984,500 đồng. (Thứ tự thanh toán căn cứ theo Điều 21 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng ông T2 vẫn không thiện chí trả nợ. Do ông T2 vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 18 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), ngày 06/06/2022 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (Điều 24 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Tính đến ngày 11/06/2024, ông Nguyễn Ngọc T2 còn nợ các khoản sau (chi tiết lãi quá hạn, dư nợ trong sao kê tóm tắt đính kèm): Nợ gốc: 55,494,804 đồng; Lãi quá hạn: 49,079,778 đồng. Tổng cộng: 104,574,582 đồng (Bằng chữ: Một trăm lẻ bốn triệu, năm trăm bảy mươi bốn ngàn, năm trăm tám mươi hai đồng chẵn).

Số tiền lãi quá hạn được tính trên số tiền nợ gốc 55,494,804 đồng với lãi suất quá hạn là 3.6%/ tháng (2.4%*150%) từ ngày ngân hàng chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn cho đến hiện tại.

Mặc dù Ngân hàng đã thường xuyên đôn đốc, nhiều lần làm việc trực tiếp với ông Nguyễn Ngọc T2, yêu cầu có trách nhiệm thanh toán ngay khoản nợ quá hạn, đồng thời Ngân hàng cũng tạo điều kiện về mặt thời gian để trả nợ, tuy nhiên Ông Nguyễn Ngọc T2 vẫn chưa thanh toán khoản nợ vay quá hạn cho Ngân hàng, vi phạm các điều khoản đã qui định tại Hợp đồng đã ký.

Do đó, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Ngân hàng, Ngân hàng TMCP S kính đề nghị Quý Toà giải quyết những vấn đề sau đây đối với bị đơn ông Nguyễn Ngọc T2, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Với sự tin tưởng vào tính nghiêm minh và công bằng của pháp luật, kính đề nghị Quý Toà thụ lý vụ án, xem xét và phán quyết:

  1. Buộc ông Nguyễn Ngọc T2 phải trả ngay cho Ngân hàng tổng số tiền tính đến ngày 13/9/2024 là 110.834.418 đồng; trong đó: Dư nợ gốc: 55,494,804 đồng; Lãi quá hạn: 55.339.614 đồng.
  2. Và có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 14/9/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.

[2] Bị đơn ông Nguyễn Ngọc T2, sinh năm: 1995; Địa chỉ cư trú: 45/23/3 Đường A, B, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ nơi ở: 114/94 đường P, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh đã được Tòa án tống đạt văn bản tố tụng hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do và không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng như sau: Thẩm phán, Hội đồng xt xử đã tuân thủ đúng trình tự thủ tục theo đúng quy định Bộ luật tố tụng dân sự, người tham gia tố tụng chấp hành đúng quy định Bộ luật tố tụng dân sự theo quy định tại Điều 234; Tuy nhiên chưa đúng hạn thời hạn chuẩn bị xét xử theo quy định tại Điều 203 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung, căn cứ Hợp đồng thẻ tín dụng số 436438-6838 ngày 29/9/2020, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, buộc bị đơn ông Nguyễn Ngọc T2 thanh toán cho nguyên Ngân hàng TMCP S tổng số tiền 110.834.418 đồng; trong đó: Dư nợ gốc: 55,494,804 đồng; Lãi quá hạn: 55.339.614 đồng theo Hợp đồng thẻ tín dụng số 436438-6838 ngày 29/9/2020; Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Tại đơn khởi kiện ngày 15/3/2023, nguyên đơn Ngân hàng TMCP S khởi kiện yêu cầu bị đơn ông Nguyễn Ngọc T2 phải thanh toán tổng số tiền 110.834.418 đồng; trong đó: Dư nợ gốc: 55,494,804 đồng; Lãi quá hạn: 55.339.614 đồng theo Hợp đồng thẻ tín dụng số 436438-6838 ngày 29/9/2020 là tranh chấp dân sự về hợp đồng vay tài sản theo Điều 463 của Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng ngày 29/6/2010.

Bị đơn ông Nguyễn Ngọc T2, sinh năm 1995; Địa chỉ cư trú: 45/23/3 Đường A, B, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ nơi ở: 114/94 đường P, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Về người tham gia tố tụng, thủ tục giải quyết vắng mặt đương sự:

Đại diện theo ủy quyền: Nguyên đơn Ngân hàng TMCP S ủy quyền cho Công ty TNHH MTV Q và khai thác tài sản Ngân hàng TMCP S (Công Ty S1); Ủy quyền lại cho Ông Trần Đức T1, sinh năm 1984 theo Văn bản ủy quyền số 4568 ngày 11/6/2024 tham gia tố tụng tại Tòa án là phù hợp với quy định Điều 562 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 85, 86 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Ngày 16/7/2024, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn là phù hợp.

Tòa án đã tiến hành tống đạt giấy triệu tập đương sự, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa theo quy định tại Điều 177, Điều 208, khoản 2 Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 đối với bị đơn ông Nguyễn Ngọc T2, sinh năm 1995; Địa chỉ cư trú: 45/23/3 Đường A, B, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ nơi ở: 114/94 đường P, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không lý do chính đáng, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác. Do vậy, Hội đồng xét xử quyết định vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn ông Nguyễn Ngọc T2 theo quy định tại Điều 227, 228 và Điều 238 Bộ luật Tố Tụng dân sự năm 2015.

[3] Về yêu cầu của nguyên đơn:

[3.1] Nguyên đơn Ngân hàng TMCP S khởi kiện yêu cầu bị đơn ông Nguyễn Ngọc T2 phải thanh toán tổng số tiền 110.834.418 đồng; trong đó: Dư nợ gốc: 55,494,804 đồng; Lãi quá hạn: 55.339.614 đồng theo Hợp đồng thẻ tín dụng số 436438-6838 ngày 29/9/2020.

Nhận thấy, tại Hợp đồng thẻ tín dụng số 436438-6838 ngày 29/9/2020 thể hiện Ngân hàng TMCP S và ông Nguyễn Ngọc T2 thỏa thuận xác lập khoản vay tín dụng với số tiền 50.000.000 đồng (năm mươi triệu) đồng với lãi suất thỏa thuận theo điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP S là phù hợp quy định tại Điều 463 của Bộ luật dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng ngày 29/6/2010.

Nguyên đơn xác định bị đơn ông Nguyễn Ngọc T2 đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 548,995,320 đồng và trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay ông T2 đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 511,984,500 đồng.

Tòa án thực hiện thủ tục tống đạt, niêm yết công khai văn bản tố tụng gồm Thông báo thụ lý vụ án số 342/2023/TBTL ngày 02/10/2023, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, giấy triệu tập tham gia phiên họp, phiên hòa hòa giải đối với bị đơn ông Nguyễn Ngọc T2 nhưng bị đơn vắng mặt và không có văn bản nêu ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Căn cứ vào những chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án nêu trên, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở xác định buộc bị đơn ông Nguyễn Ngọc T2 chưa thanh toán khoản dư nợ gốc: 55,494,804 đồng và lãi quá hạn: 55.339.614 đồng. Tổng số tiền 110.834.418 đồng theo Hợp đồng thẻ tín dụng số 436438-6838 ngày 29/9/2020 cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP S.

Nguyên đơn yêu cầu Tòa án buộc bị đơn ông Nguyễn Ngọc T2 phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong các khoản tiền phải thanh toán là phù hợp theo quy định tại các điều 357, 466, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng ngày 29/6/2010 nên chấp nhận.

[3.2] Xét ý kiến của đại diện Viện kiển sát nhân dân quận T, Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, buộc bị đơn ông Nguyễn Ngọc T2 thanh toán cho nguyên Ngân hàng TMCP S tổng số tiền 110.834.418 đồng theo Hợp đồng thẻ tín dụng số 436438-6838 ngày 29/9/2020 là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

[4] Về án phí dân sự sơ thẩm:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 26, 27 Chương III Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án thì bị đơn ông Nguyễn Ngọc T2 phải thanh toán cho nguyên Ngân hàng TMCP S số tiền 110.834.418 đồng theo Hợp đồng thẻ tín dụng số 436438-6838 ngày 29/9/2020 nên án phí dân sự sơ thẩm là 5.541.721 (năm triệu, năm trăm bốn mươi một ngàn, bảy trăm hai mươi một) đồng.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 1.795.258 (một triệu, bảy trăm chín mươi lăm ngàn, hai trăm năm mươi tám) đồng theo biên lai thu số AA/2021/0020980 ngày 04/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng:

  • Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; 227, 228, 238, 264, 266, 267, 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • Điều 357, 463, Điều 466 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;
  • Khoản 2 Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng ngày 29/6/2010;
  • Điều 2; 6, 7, 7a, 7b và điều 9; 30; 31 của Luật Thi hành án dân sự năm 2014;
  • Khoản 2 Điều 26, 27 Chương III Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S.

  1. Buộc ông Nguyễn Ngọc T2 phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền 110.834.418 (một trăm mười triệu, tám trăm ba mươi bốn ngàn, bốn trăm mười tám) đồng (trong đó: Dư nợ gốc: 55,494,804 đồng; Lãi quá hạn: 55.339.614 đồng), khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Lãi suất sẽ được tiếp tục tính kể từ ngày 14/9/2024 trên số dư nợ gốc thực nợ cho đến khi ông Nguyễn Ngọc T2 trả hết nợ gốc theo Hợp đồng thẻ tín dụng số 436438-6838 ngày 29/9/2020.

Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

  1. Án phí dân sự sơ thẩm:
  1. Buộc ông Nguyễn Ngọc T2 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 5.541.721 (năm triệu, năm trăm bốn mươi một ngàn, bảy trăm hai mươi một) đồng.
  2. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 1.795.258 (một triệu, bảy trăm chín mươi lăm ngàn, hai trăm năm mươi tám) đồng theo biên lai thu số AA/2021/0020980 ngày 04/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
  1. Quyền kháng cáo:

Nguyên đơn, bị đơn không có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết; Viện Trưởng viện kiểm sát cùng cấp và cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị bản án sơ thẩm theo quy định tại Điều 278 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Trường hợp bản án, quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND quận Tân Phú;
  • - Chi cục THADS quận Tân Phú;
  • - Chi cục THADS Quận 11;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Trần Ngọc Oánh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 743/2024/DS-ST ngày 13/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 743/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger