Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN HỚN QUẢN

TỈNH BÌNH PHƯỚC

Bản án số: 74/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 30 - 07 - 2024

V/v "Ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN, TỈNH BÌNH PHƯỚC

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Thu Thủy
Các hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Phạm Thị Thanh Hương
  2. Ông Trần Trọng Vĩnh
Thư ký phiên tòa: Ông Phùng Quyền Linh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hớn Quản tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Văn Sơn – Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản xét xử sơ thẩm, công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 57/2024/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 04 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 60/2024/QĐXXST- HNGĐ ngày 24/06/2024 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn : Trần Thị Bích N, sinh năm 1996; Địa chỉ: Tổ A, khu phố A, phường H, thị xã C, tỉnh Bình Phước.(có yêu cầu vắng mặt)
  • - Bị đơn: Nguyễn Minh H, sinh năm 1999; Địa chỉ: Tổ D, ấp Q, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước.(Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và biên bản ghi lời khai nguyên đơn bà Trần Thị Bích N trình bày:

Bà Trần Thị Bích N và ông Nguyễn Minh H chung sống và có đăng ký kết hôn tại UBND phường H theo giấy chứng nhận kết hôn số 50 Ngày 23/03/2023. Trước khi kết hôn giữa hai bên đã phát sinh mâu thuẫn, tuy nhiên do bà N đã có thai nên chấp nhận kết hôn. Mâu thuẫn chủ yếu do vấn đề kinh tế, ông H không lo làm ăn, không lo cho vợ con. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 01 năm 2024 đến nay. Do mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng không còn tình cảm nên bà N yêu cầu được ly hôn với ông Hoàng

Về con chung: Bà Trần Thị Bích N và ông Nguyễn Minh H có 01 con chung là con Nguyễn Ngọc L Trà sinh ngày 08/8/2023. Khi ly hôn bà N yêu cầu được trực tiếp nuôi con, không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông Nguyễn Minh H:

Ông H đã được tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng nhưng vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết của Tòa án, không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Bích N.

Phát biểu của Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát:

Về tố tụng: Thẩm phán đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự về việc thu thập chứng cứ, giải quyết vụ án từ khi, nhận đơn, thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử mở phiên toà. Tại phiên toà hôm nay, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Bà Trần Thị Bích N yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Minh H do quá trình chung sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, theo biên bản xác minh về tình trạng hôn nhân thì xác định giữa bà N và ông H có xảy ra mâu thuẫn. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện, cho bà Trần Thị Bích N ly hôn với ông Nguyễn Minh H. Giao con chung Nguyễn Ngọc L Trà cho bà Trần Thị Bích N trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Trần Thị Bích N không yêu cầu ông Nguyễn Minh H cấp dưỡng nuôi con nên không giải quyết. Tài sản chung, nợ chung không có nên không giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Bà Trần Thị Bích N yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Minh H, bị đơn có nơi cư trú tại huyện H, nên đây là vụ án Ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Bà Trần Thị Bích N có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bà N. Bị đơn ông Nguyễn Minh H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vắng mặt tại phiên tòa không có lý do, nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt ông H.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Bích N và ông Nguyễn Minh H tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn năm 2023 tại Ủy ban nhân dân phường H, thị xã C, tỉnh Bình Phước nên đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Bà N xác định mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, không còn tình cảm, vợ chồng đã không còn sống cùng nhau nên yêu cầu ly hôn. Quá trình giải quyết ông H không tham gia hòa giải tại Tòa, không thể hiện mong muốn vợ chồng được đoàn tụ. Đồng thời, tại biên bản xác minh tại địa phương thể hiện giữa bà N và ông H thật sự có mâu thuẫn. Do vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện, cho bà Trần Thị Bích N ly hôn với và ông Nguyễn Minh H.

[3] Về con chung: Bà N yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung, ông H không có yêu cầu gì về con chung nên Hội đồng xét xử chấp nhận giao con chung Nguyễn Ngọc L Trà sinh ngày 08/8/2023 cho bà Trần Thị Bích N trực tiếp nuôi dưỡng.

Bà N không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con nên không giải quyết.

[4] Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không xem xét.

[5] Về án phí: Nguyên đơn bà Trần Thị Bích N chịu 300.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ nêu trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Bích N ly hôn với ông Nguyễn Minh H.
  2. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Ngọc Lam T1, sinh ngày 08/8/2023 cho bà Trần Thị Bích N trực tiếp nuôi dưỡng.
  3. Bà Trần Thị Bích N không yêu cầu ông Nguyễn Minh H cấp dưỡng nuôi con.
  4. Về án phí: Bà Trần Thị Bích N chịu 300.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005195 ngày 02/4/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.
  5. Quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Phước;
  • - VKSND huyện Hớn Quản;
  • - Các đương sự;
  • - Nơi ĐKHK;
  • - Chi THADS huyện Hớn Quản;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA




Đoàn Thị Thu Thủy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 74/2024/HNGĐ-ST ngày 30/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN, TỈNH BÌNH PHƯỚC về ly hôn

  • Số bản án: 74/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN, TỈNH BÌNH PHƯỚC
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: cho ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger