|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ TP. CẦN THƠ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 74/2025/HNGĐ-ST Ngày 04-6-2025 V/v ly hôn giữa ông Nơi và bà Trinh |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Minh Viễn
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Cao Thanh Việt
- Ông Phạm Hồng Lưu
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Thanh Huyền - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Công Khánh - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 6 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số 85/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2025 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 44/2025/QÐST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1974 “có mặt”
- Bị đơn: Bà Võ Thị T, sinh năm 1977 “vắng mặt”
Nơi cư trú: Số A, ấp T, xã Đ, huyện C, thành phố Cần Thơ.
Nơi cư trú: ấp T, xã Đ, huyện C, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại Đơn khởi kiện ngày 27/02/2025, quá trình tố tụng và tại phiên tòa, nguyên đơn ông Nguyễn Văn N trình bày: Về quan hệ hôn nhân, ông N và bà T tiến tới hôn nhân năm 1997, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng đến đầu năm 2017 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan niệm sống, thường xuyên cãi vã bất hòa, vợ chồng sống ly thân từ đó đến nay. Xét thấy, vợ chồng không còn cơ hội để đoàn tụ nên ông N xin ly hôn. Về nuôi con chung: Vợ chồng chưa có con chung. Về tài sản chung: Không có. Về nghĩa vụ trả nợ: Không có.
Bị đơn bà Võ Thị T được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt. Vụ kiện không tiến hành hòa giải được.
Tại phiên tòa: Ông N yêu cầu ly hôn với bà T. Con chung, tài sản chung, nghĩa vụ trả nợ không có. Bà T vắng mặt.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa: Về tố tụng, việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng từ khi thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử nghị án đều thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông N đối với bà T. Cho ông N ly hôn với bà T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ nhận định:
[1] Về tố tụng: Bà T là bị đơn, được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa lần thứ hai vắng mặt, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ vào Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bà T.
[2] Về nội dung:
- [2.1] Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa ông N và bà T là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, không thể hàn gắn nên ông N xin ly hôn. Bà T được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt, không ghi nhận được ý kiến của bà T về việc ông N xin ly hôn. Qua xác minh tại địa phương cho biết vợ chồng ông N không còn chung sống với nhau thời gian dài. Xét thấy, hôn nhân giữa ông N và bà T đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình cho ông N ly hôn với bà T.
- [2.2] Về nuôi con chung: Không có
- [2.3] Về tài sản chung: Không có
- [2.4] Về nghĩa vụ trả nợ: Không có
[3] Về án phí: Ông N phải nộp 300.000đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39; Điều 227, Điều 228; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình; Điều 17 Luật Phí và lệ phí; Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Về quan hệ hôn nhân: Cho ông Nguyễn Văn N và bà Võ Thị T ly hôn.
- Về nuôi con chung: Không có
- Về tài sản chung: Không có
- Nghĩa vụ trả nợ: Không có
- Về án phí: Ông Nguyễn Văn N phải nộp 300.000đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đồng ông N đã nộp theo biên lai thu số 0005390 ngày 07/03/2025 thành tiền án phí.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thị hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, được sửa đổi bổ sung tại Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nguyên đơn có mặt, có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt, có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được niêm yết tại Ủy ban nhân dân nơi cư trú hoặc được tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Minh Viễn |
Bản án số 74/2025/HNGĐ-ST ngày 04/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ, TP. CẦN THƠ về ly hôn
- Số bản án: 74/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ, TP. CẦN THƠ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông N, bà T
