|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 74/2024/DS-ST
Ngày 25 tháng 9 năm 2024
V/V: "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Phương Thảo.
Các hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Văn Môn.
- Bà Hoàng Thị Hồng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Văn Hưng - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bắc Giang
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bắc Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Minh Nguyệt - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bắc Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 106/2024/TLST-DS ngày 03/7/2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 98/2024/QĐXXST-DS ngày 23/08/2024, Quyết định hoãn phiên toà số 155/2024/QĐST-DS ngày 09/9/2024 giữa các đương sự:
-
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1).
Địa chỉ: Số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch HĐQT.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng B – Trưởng Phòng xử lý nợ Phản ứng nhanh Khách hàng cá nhân – Trung tâm Thu hồi nợ KHCN theo Văn bản ủy quyền số 62/2023/UQN – CTQT ngày 02/082023 của ông Ngô Chí D.
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Việt H – Trưởng bộ phận phòng xử lý nợ PUN KHCN MB và ông Nguyễn Văn Đ, ông Lưu Văn T – Chuyên viên XLN, Phòng XLN PUN KHCN MB theo Văn bản ủy quyền số 96/2024/UQ-KHCN ngày 29/05/2024 của ông Nguyễn Hồng B.
(Ông T có mặt)
-
Bị đơn: Bà Đỗ Thị M, sinh năm 1988. Địa chỉ: Số nhà A, đường M, tổ B, phường M, Thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
(Bà M vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Lưu Văn T trình bày:
Bà Đỗ Thị M vay vốn của V1 theo các Hợp đồng tín dụng cụ thể sau:
- Hợp đồng cho vay số LN2312201294340 ký ngày 21/12/2023: Số tiền vay 925,000,000 đồng; Thời hạn vay: 96 tháng. Mục đích sử dụng vốn: Thanh toán tiền mua chiếc xe ô tô hiệu FORD RANGER RAPTOR sản xuất mới 100%; Lãi suất trong hạn: Lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân: 11.1%/năm (lãi suất được tính theo năm với một năm là 365 ngày. Lãi suất cho vay trong hạn được cố định 12 tháng kể từ ngày giải ngân. Hết 12 tháng, lãi suất cho vay trong hạn sẽ được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/01 lần. Mức lãi suất điều chỉnh được xác định bằng mức Lãi suất cơ sở VNĐ áp dụng đối với khoản vay có tài sản bảo đảm dành cho khách hàng cá nhân kỳ hạn 96 tháng được Bên Ngân hàng công bố có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh cộng biên độ 3.6%/năm). Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
- Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát và sử dụng thẻ tín dụng ngày 21/12/2023: Số tiền vay: 20.000.000 đồng. Mục đích sử dụng vốn: Thanh toán chi tiêu cá nhân. Lãi suất trong hạn: Lãi suất cho vay theo quy định của V1 áp dụng cho từng thời kỳ.
Tài sản bảo đảm cho các khoản vay nêu trên là: 01 Xe ô tô nhãn hiệu FORD RANGER RAPTOR, BKS: 98C-319.61, số khung MPBAMFE60RX552068, số máy YN2RPX552068 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 98 034270 do Phòng C công an tỉnh B cấp ngày 23/12/2023 (Chi tiết theo Hợp đồng thế chấp số LN2312201294340 ký ngày 21/12/2023 tại V1).
Quá trình thực hiện hợp đồng bà M đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với V1 và phải chịu mức lãi suất nợ quá hạn theo thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng. V1 đã nhiều lần đôn đốc, tạo điều kiện về mặt thời gian để thanh toán nợ, tuy nhiên bà M vẫn không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ.
Ngân hàng TMCP V yêu cầu bà Đỗ Thị M thanh toán toàn bộ số nợ gốc, nợ lãi, tiền lãi chậm trả lãi và các khoản phí phát sinh liên quan theo Hợp đồng cho vay số LN2312201294340 ngày 21/12/2023 và Phụ lục kèm theo, Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát và sử dụng thẻ tín dụng ngày 21/12/2023 số tiền tạm tính đến ngày 23/08/2024 là 937.586.843 đồng (bao gồm: tiền gốc là 896.805.000 đồng; tiền lãi trong hạn và quá hạn là 40.140.228 đồng, lãi chậm trả là 641.614 đồng) và tiếp tục chịu lãi theo đúng thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng cho đến ngày bà Đỗ Thị M thanh toán hết dư nợ. Nếu bà Đỗ Thị M không trả được nợ, đề nghị Cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp là: 01 xe ô tô, nhãn hiệu FORD RANGER RAPTOR, BKS: 98C-319.61, Số khung MPBAMFE60RX552068, Số máy YN2RPX552068 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 98 034270 do Phòng C công an tỉnh B cấp ngày 23/12/2023.
Bị đơn bà Đỗ Thị M đã được Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý vụ án, Giấy báo làm việc, Quyết định yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ, Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng bà M không gửi bản tự khai, không gửi Văn bản thể hiện quan điểm cho đến Tòa án, không đến Tòa án làm việc.
- * Tòa án đã tiến hành mở phiên họp về việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng không hòa giải được vì bị đơn vắng mặt.
- * Tại phiên toà ngày 09/9/2024, bị đơn bà Đỗ Thị M vắng mặt tại phiên toà nên Hội đồng xét xử đã hoãn phiên toà.
- * Tại phiên tòa hôm nay:
- - Bị đơn bà Đỗ Thị M tiếp tục vắng mặt.
- - Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Ngân hàng TMCP V yêu cầu bà Đỗ Thị M thanh toán toàn bộ số nợ gốc, nợ lãi theo Hợp đồng cho vay số LN2312201294340 ngày 21/12/2023 và Phụ lục kèm theo, Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát và sử dụng thẻ tín dụng ngày 21/12/2023 số tiền tạm tính đến ngày 25/09/2024 là 951.089.861 đồng (bao gồm: tiền gốc là 896.805.000 đồng; tiền lãi trong hạn và quá hạn là 54.284.860 đồng) và tiếp tục chịu lãi theo đúng thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng cho đến ngày bà Đỗ Thị M thanh toán hết dư nợ. Nếu bà Đỗ Thị M không trả được nợ, đề nghị Cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp là: 01 xe ô tô, nhãn hiệu FORD RANGER RAPTOR, BKS: 98C-319.61, Số khung: MPBAMFE60RX552068, Số máy: YN2RPX552068 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 98 034270 do Phòng C công an tỉnh B cấp ngày 23/12/2023. Ngân hàng xin rút yêu cầu đối với tiền lãi chậm trả lãi là 1.070.520 đồng. Đối với lãi suất của khoản vay thẻ tín dụng theo đơn phát hành thẻ tín dụng đã ký ngày 03/8/2022 đã được bà M cam kết đồng ý tính theo Biểu phí thẻ tín dụng của Ngân hàng L áp dụng là 2.99%/tháng. Từ ngày 04/04/2024, bà M vi phạm nghĩa vụ thanh toán đối với Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát và sử dụng thẻ tín dụng ngày 21/12/2023 và từ ngày 15/06/2024, bà M vi phạm nghĩa vụ thanh toán đối với Hợp đồng cho vay số LN2312201294340 ngày 21/12/2023.
- * Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bắc Giang phát biểu ý kiến:
- - Về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án: Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử trong quá trình giải quyết vụ án tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Bị đơn chưa tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
- - Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Luật các tổ chức tín dụng, Nghị quyết số 01/2019/NQQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm, Bộ Luật Tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
- + Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng TMCP V yêu cầu bà Đỗ Thị M thanh toán cho V1 toàn bộ số nợ gốc, nợ lãi, tiền lãi chậm trả lãi và các khoản phí phát sinh liên quan theo Hợp đồng cho vay số LN2312201294340 ngày 21/12/2023 và Phụ lục kèm theo, Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát và sử dụng thẻ tín dụng ngày 21/12/2023 số tiền tạm tính đến ngày 25/09/2024 là 951.089.861 đồng (bao gồm: tiền gốc là 896.805.000 đồng; tiền lãi trong hạn và quá hạn là 54.284.860 đồng) và tiếp tục chịu lãi theo đúng thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng cho đến ngày bà Đỗ Thị M thanh toán hết dư nợ. Nếu bà Đỗ Thị M không trả được nợ, đề nghị Cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp là: 01 xe ô tô, nhãn hiệu FORD RANGER RAPTOR, BKS: 98C-319.61, Số khung: MPBAMFE60RX552068, Số máy: YN2RPX552068 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 98 034270 do Phòng C công an tỉnh B cấp ngày 23/12/2023.
- + Đình chỉ yêu cầu của Ngân hàng đối với tiền lãi chậm trả lãi là 1.070.520 đồng.
- + Về chi phí tố tụng và án phí: Bà Đỗ Thị M phải chịu chi phí tố tụng và án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về sự vắng mặt của các đương sự: Bị đơn vắng mặt lần thứ hai không có lý do. Do đó, Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn là đúng quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Đỗ Thị M là cá nhân không có giấy phép đăng ký kinh doanh, ký kết các hợp đồng tín dụng để vay tiền Ngân hàng TMCP V nhằm mục đích tiêu dùng. Bà M vi phạm nghĩa vụ thanh toán đối với các khoản vay, các bên không tự giải quyết được tranh chấp nên Ngân hàng TMCP Q khởi kiện ra Tòa án, yêu cầu bà M thanh toán nợ. Đây là tranh chấp dân sự về hợp đồng tín dụng theo khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 98 của Luật các tổ chức tín dụng. Bị đơn bà M có hộ khẩu thường trú tại thành phố B. Do vậy, Tòa án nhân dân thành phố Bắc Giang thụ lý, giải quyết vụ án này là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
-
Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
-
Về yêu cầu bà Đỗ Thị M thanh toán cho V1 toàn bộ số nợ gốc, nợ lãi, tiền lãi chậm trả lãi và các khoản phí phát sinh liên quan theo Hợp đồng cho vay số LN2312201294340 ngày 21/12/2023 và Phụ lục kèm theo, Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát và sử dụng thẻ tín dụng ngày 21/12/2023:
Ngày 25/12/2023, bà M có ký Hợp đồng tín dụng số LN231220129340 với Ngân hàng TMCP V để vay số tiền 925.000.000 đồng. Mục đích vay: Thanh toán tiền mua xe ô tô. Thời hạn vay: 96 tháng. Lãi suất trong hạn: Lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân: 11.1%/năm. Lãi suất cho vay trong hạn được cố định 12 tháng kể từ ngày giải ngân. Hết 12 tháng, lãi suất cho vay trong hạn sẽ được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/01 lần. Mức lãi suất điều chỉnh được xác định bằng mức Lãi suất cơ sở VNĐ áp dụng đối với khoản vay có tài sản bảo đảm dành cho khách hàng cá nhân kỳ hạn 96 tháng được Ngân hàng công bố có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh cộng biên độ 3.6%/năm. Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn.
Ngày 21/12/2023, bà M có ký Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát và sử dụng thẻ tín dụng để vay số tiền 20.000.000 đồng. Mục đích sử dụng vốn: Thanh toán chi tiêu cá nhân. Lãi suất trong hạn là 2.99%/tháng.
Tại Điều 7 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm quy định: “1. Lãi, lãi suất trong hợp đồng tín dụng do các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn áp dụng Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm xác lập hợp đồng, thời điểm tính lãi suất. 2.Khi giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng, Tòa án áp dụng quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn áp dụng Luật Các tổ chức tín dụng để giải quyết mà không áp dụng quy định về giới hạn lãi suất của Bộ luật Dân sự năm 2005, Bộ luật Dân sự năm 2015 để xác định lãi, lãi suất".
Tại khoản 2 Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng quy định: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”.
Bà M đã được Ngân hàng thông báo về lãi suất cho vay, không có ý kiến gì. Do vậy, lãi suất vay trong hạn 2.99%/tháng (tương ứng với 35.88%/năm) đối với khoản vay tại Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát và sử dụng thẻ tín dụng ngày 21/12/2023 là phù hợp quy định tại Điều 7 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm, phù hợp với khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng.
Căn cứ khoản 2 Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng, Điều 7 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm, cần chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn buộc bà M phải trả toàn bộ nợ gốc, nợ lãi, lãi quá hạn theo Hợp đồng tín dụng số LN231220129340 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát và sử dụng thẻ tín dụng ngày 21/12/2023 đã ký với Ngân hàng thương mại cổ phần V. Số tiền tạm tính đến hết ngày 25/09/2024 là 951.089.861 đồng (bao gồm: tiền gốc là 896.805.000 đồng; tiền lãi trong hạn và quá hạn là 54.284.860 đồng và tiếp tục chịu lãi phát sinh từ ngày 26/9/2024 đến thời điểm thanh toán xong toàn bộ khoản vay theo các Hợp đồng tín dụng đã ký kết.
- Về yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp mà Ngân hàng đã ký kết với bà M để thu hồi nợ cho Ngân hàng: Tại Hợp đồng thế chấp số LN23122012943340 ngày 23/12/2023 mà bà M ký kết với Ngân hàng có nội dung: “Tài sản thế chấp nêu tại Điều 1 Hợp đồng này để bảo đảm cho việc thực hiện toàn bộ nghĩa vụ hiện tại và nghĩa vụ trong tương lai bao gồm nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi, các khoản phí, các khoản phạt, các khoản bồi thường thiệt hại và tất cả các nghĩa vụ tài chính khác của Bên Được Bảo Đảm đối với bên Ngân hàng phát sinh từ tất cả các Văn kiện tín dụng đã ký kết giữa Bên Được Bảo Đảm với bên Ngân hàng trước, trong và sau ngày ký Hợp đồng này...”. Các bên tiến hành các thủ tục thế chấp đúng theo quy định của pháp luật. Do vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng là phù hợp với thỏa thuận của các bên tại Hợp đồng thế chấp tài sản và phù hợp với Điều 317, Điều 318 và Điều 319 Bộ luật dân sự.
- Về yêu cầu của nguyên đơn về việc buộc bà M trả tiền lãi chậm trả lãi là 1.070.520 đồng: Do đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn rút yêu cầu tại phiên tòa nên căn cứ khoản 2 Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự cần đình chỉ giải quyết yêu cầu này.
- Về án phí: Yêu cầu của Ngân hàng TMCP V đối với số 951.089.861 đồng được chấp nhận, do vậy bà M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 4 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ngân hàng TMCP V được nhận lại số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp.
-
Về yêu cầu bà Đỗ Thị M thanh toán cho V1 toàn bộ số nợ gốc, nợ lãi, tiền lãi chậm trả lãi và các khoản phí phát sinh liên quan theo Hợp đồng cho vay số LN2312201294340 ngày 21/12/2023 và Phụ lục kèm theo, Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát và sử dụng thẻ tín dụng ngày 21/12/2023:
- Về chi phí tố tụng: Đối với số tiền xem xét thẩm định là 2.000.000 đồng, yêu cầu của Ngân hàng được chấp nhận nên bà M phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 157, Điều 158 Bộ luật tố tụng dân sự. Ngân hàng TMCP V được nhận lại số tiền xem xét thẩm định tại chỗ khi bà M nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 317, Điều 318 và Điều 319 của Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 91, Điều 95, Điều 98 của Luật các tổ chức tín dụng; Điều 7 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, khoản 2 Điều 244, khoản 1 Điều 157, Điều 158, Điều 147, Điều 271, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 4 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử:
- Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng TMCP V về việc buộc bà Đỗ Thị M thanh toán toàn bộ số nợ gốc, nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn theo Hợp đồng cho vay số LN2312201294340 ngày 21/12/2023 và Phụ lục kèm theo, Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát và sử dụng thẻ tín dụng ngày 21/12/2023 số tiền tạm tính đến ngày 25/9/2024 là 951.089.861 đồng (bao gồm: tiền gốc là 896.805.000 đồng; tiền lãi trong hạn và quá hạn là 54.284.860 đồng) và tiếp tục chịu lãi theo đúng thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng, Khế ước nhận nợ, các văn bản tín dụng kèm theo đã ký kết cho đến ngày bà M thanh toán hết dư nợ.
- Trường hợp bà Đỗ Thị M không trả được nợ, đề nghị Cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số LN2312201294340 ngày 21/12/2023 là: 01 xe ô tô, nhãn hiệu FORD RANGER RAPTOR, BKS: 98C-319.61, Số khung: MPBAMFE60RX552068, Số máy: YN2RPX552068 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 98 034270 do Phòng C công an tỉnh B cấp ngày 23/12/2023.
- Đình chỉ yêu cầu cầu Ngân hàng về việc buộc bà M trả tiền lãi chậm trả lãi là 1.070.520 đồng.
- Kể từ ngày 26/9/2024, bà M còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bà M phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Về án phí: Bà M phải chịu 40.532.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 19.905.000 đồng theo biên lai số 0001883 ngày 03/7/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Về chi phí tố tụng: Bà M phải chịu 2.000.000 đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Ngân hàng TMCP V được nhận lại số tiền này khi bà M nộp.
- Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a; 7b và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Nguyễn Phương Thảo |
Bản án số 74/2024/DS-ST ngày 25/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 74/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP V- Đỗ Thị M Tranh chấp họp đồng tín dụng
