TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG Bản án số: 74/2024/HNGĐ-ST Ngày 13/5/2024 V/v tranh chấp ly hôn. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: Bà NGUYỄN KIM NGỌC .
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông NGUYỄN VĂN HIỀN
- Bà ĐỒNG THỊ MƯỜI
- Thư ký phiên tòa: Bà NGUYỄN TRẦN HỒNG NHUNG – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 13 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang mở phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý: 56/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2024 về việc: “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 73/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị NGUYỄN THỊ YẾN N, sinh năm 2001 (xin vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Bị đơn: Anh NGUYỄN VĂN H, sinh năm 1997 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, tờ tự khai cùng ngày 11/4/2023 nguyên đơn chị Nguyễn Thị Yến N1 trình bày: Do quen biết, chị N1 và anh Nguyễn Văn H1 tiến tới hôn nhân vào năm 2020, có đăng ký kết hôn. Vợ chồng sống hạnh phúc đến đầu năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng về quan điểm sống. Vợ chồng đã ly thân từ tháng 11 năm 2021 đến nay.
- Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có.
Nay chị Nguyễn Thị Yến N1 xin ly hôn anh Nguyễn Văn H1.
1
Bị đơn anh Nguyễn Văn H1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không có lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Yến N1.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Xét thấy, bị đơn anh Nguyễn Văn H1 cư trú: Ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Do đó, tranh chấp ly hôn giữa chị N1 và anh H1 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tòa án đã triệu tập, tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa đối với bị đơn anh Nguyễn Văn H1 nhưng anh vắng mặt không có lý do. Vì vậy, căn cứ vào khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh H1.
Chị Nguyễn Thị Yến N1 có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt chị theo quy định tại khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Theo nguyên đơn chị Nguyễn Thị Yến N1 trình bày, do quen biết, chị N1 và anh Nguyễn Văn H1 tiến tới hôn nhân vào năm 2020, có đăng ký kết hôn được Ủy ban nhân dân xã T cấp giấy chứng nhận kết hôn số 132 vào ngày 16/10/2020, vợ chồng sống hạnh phúc đến đầu năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng về quan điểm sống. Vợ chồng đã ly thân từ tháng 11 năm 2021 đến nay, đối với bị đơn Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án hợp lệ cho anh Nguyễn Văn H1 nhưng anh không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của chị N1 và anh H1 vắng mặt không có lý do, điều đó cho thấy anh H1 đã không còn quan tâm đến hôn nhân giữa anh và chị N1. Xét thấy, thời gian anh chị ly thân cũng đã lâu, hai bên không còn quan tâm nhau nữa, tình cảm vợ chồng anh, chị không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình, chấp nhận cho chị N1 được ly hôn với anh H1 là phù hợp.
2
[3] Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có.
[4] Về án phí: Chị Nguyễn Thị Yến N1 phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 6, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1, 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Yến N1.
Cho chị Nguyễn Thị Yến N1 được ly hôn với anh Nguyễn Văn H1.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Yến N1 phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, chị đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002333 ngày 22/02/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nên xem đã thi hành xong.
- Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Kim Ngọc |
3
4
Bản án số 74/2024/HNGĐ-ST ngày 13/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 74/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn giữa Nh và H
