Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 74/2024/DS - ST

Ngày: 07/6/2024

V/v “Tranh chấp hợp đồng

tín dụng"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Tháo.
  • - Các Hội thẩm nhân dân:
    1. Ông Đặng Hoàng Mích;
    2. Ông Lê Văn Đạo.
  • - Thư ký Tòa án phiên tòa: Ông Trần Minh Quyền – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

Ngày 07 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bình Đại xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 130/2023/TLST –DS ngày 28 tháng 6 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 77/2024/QĐXXST- DS ngày 09 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng CSXH

Địa chỉ: số 169 phố Linh Đường, phường HL, quận HM, TP.HN.

Đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T - Chức vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Hữu N - Chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch Ngân hàng CSXH huyện Bình Đại (Theo Quyết định về việc ủy quyền tham gai tố tụng và thi hành án số 4716/QĐ-NHCS ngày 25 tháng 11 năm 2016).

Ông N ủy quyền anh Lê Thanh H - Chức vụ: Phó giám đốc phòng giao dịch Ngân hàng CSXH huyện Bình Đại (Theo văn bản ủy quyền ngày 24 tháng 3 năm 2023).

Ông H có đơn đề nghị tòa án giải quyết vắng mặt đề ngày 28 tháng 4 năm 2024.

Bị đơn: Đinh Thị B, sinh năm 1971. (Vắng mặt)

Địa chỉ: ấp 6, xã BT, huyện BĐ, tỉnh BT.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện đề ngày 24/3/2023 và những lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, anh Lê Thanh H là người nhận ủy quyền của nguyên đơn trình bày như sau:

Vào ngày 25/11/2015 bà Đinh Thị B đã vay tiền tại Phòng giao dịch Ngân hàng CSXH huyện Bình Đại, với số tiền là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) cho vay hộ cận nghèo, hạn trả nợ cuối cùng vào ngày 25/10/2018, lãi suất 0,66/tháng, lãi suất nợ quá hạn 0,858%/tháng.

Khoản vay này đã được Ngân hàng CSXH gia hạn 02 lần cụ thể như sau:

Lần 1: Vào ngày 25/10/2018 gia hạn đến 25/10/2019 với số tiền gốc là 30.000.000 đồng.

Lần 2: Vào ngày 25/10/2019 gia hạn đến 25/10/2020 với số tiền gốc là 30.000.000 đồng.

Khoản vay đã được chuyển nợ quá hạn vào ngày 25/10/2020.

Tính đến ngày 23/03/2023, bà Đinh Thị B còn nợ Ngân hàng CSXH số tiền gốc là 30.000.000 đồng và số tiền lãi là 18.915.862 đồng.

Phòng giao dịch Ngân hàng CSXH huyện Bình Đại yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Bình Đại xét xử bà Đinh Thị B có trách nhiệm trả hết số tiền còn nợ là 48.915.862 đồng. Trong đó: Nợ gốc là 30.000.000 đồng, nợ lãi là 18.915.862 đồng

*Trong quá trình giải quyết cũng như tại phiên tòa hôm nay bà Đinh Thị B vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng tại Tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

*Về tố tụng:

  1. [1] Bà Đinh Thị B đã được tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà Bình là phù hợp quy định tại Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
  2. [2] Anh Lê Thanh H là người nhận ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng CSXH Việt Nam có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà Yến là phù hợp quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

*Về nội dung:

  1. [1] Hội đồng xét xử xét thấy: Xét sổ vay vốn mã khách hàng 7069039099, sổ lưu tờ rời theo dõi cho vay-thu nợ-dư nợ của người vay Định Thị Bình,, giấy đề nghịvay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay ngày 10/10/2015, giấy đề nghị gia hạn nợ ngày 10/10/2018 và ngày 10/10/2019 giữa Ngân hàng CSXH Việt Nam và bà Đinh Thị B giao kết hoàn toàn tự nguyện, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về nội dung và hình thức của hợp đồng phù hợp với quy định tại Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 đã được sửa đổi bổ sung năm 2017 và Điều 463 Bộ luật dân sự năm 2015, do đó Tòa án công nhận hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng CSXH Việt Nam và bà Đinh Thị B là có thật và hợp pháp.
  2. [2] Theo sổ vay vốn mã khách hàng 7069039099, sổ lưu tờ rời theo dõi cho vay-thu nợ-dư nợ của người vay Đinh Thị B, giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay ngày 10/10/2015, giấy đề nghị gia hạn nợ ngày 10/10/2018 và ngày 10/10/2019 đã thể hiện nội dung bà Đinh Thị B vay Ngân hàng CSXH số tiền 30.000.000 đồng, mục đích vay để nuôi bò sinh sản. sổ vay vốn, sổ lưu tờ rời theo dõi cho vay-thu nợ-dư nợ, đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay, giấy đề nghị gia hạn nợ có chữ ký, chữ viết của của bà Đinh Thị B.
  3. [3] Quá trình thực hiện hợp đồng, đã quá thời hạn trả nợ nhưng bà Đinh Thị B vẫn chưa đã thực hiện trả nợ của khoản vay, tính đến ngày 23/03/2023, bà Đinh Thị B còn nợ Ngân hàng CSXH số tiền gốc là 30.000.000 đồng và số tiền lãi là 18.915.862 đồng.
  4. [4] Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải hai ngày 21/7/2023 và ngày 18/8/2023 nhưng phía bà Đinh Thị B không tham dự là đã từ bỏ quyền tham gia hòa giải bảo vệ mình theo khoản 11 Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
  5. [5] Xét thấy, bà Đinh Thị B đã được tống đạt, niêm yết công khai tại địa chỉ trụ sở các tài liệu chứng cứ mà bên phía nguyên đơn đã giao nộp cho tòa án nhưng phía bị đơn không có chứng cứ nào chứng minh hay lời phản đối của mình về việc bà Đinh Thị B có vay tiền từ Ngân hàng CSXH Việt Nam hay không là đã từ bỏ quyền, nghĩa vụ theo khoản 5, 7 Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 nên xác định rằng bà Đinh Thị B còn nợ Ngân hàng CSXH Việt Nam số tiền 48.915.862 đồng. Trong đó: Nợ gốc là 30.000.000 đồng, nợ lãi là 18.915.862 đồng được tạm tính đến ngày 23/03/2023.
  6. [6] Bà Đinh Thị B đã sử dụng hết quyền nhận tài sản nhưng chưa thực hiện nghĩa vụ trả vốn cũng như trả lãi đầy đủ là vi phạm hợp đồng theo quy định tại Điều 463, 466, 468, 470 Bộ luật dân sự. Ngân hàng CSXH Việt Nam khởi kiện yêu cầu bà Đinh Thị B phải trả số tiền vay nợ gốc là 30.000.0000 đồng là có cơ sở, nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
  7. [7] Về tiền lãi: mức lãi suất trong hạn 0,66%/tháng, lãi suất quá hạn là 0,858%/tháng là phù hợp Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, nên Hội đồng xét xử chấp nhận
  8. [8] Về án phí dân sự sơ thẩm do yêu cầu của Ngân hàng được chấp nhận nên bà Đinh Thị B phải chịu theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 48 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Án phí phải chịu là:

48.915.862 đồng x 5% = 2.445.793 đồng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng Điều 91, Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, đã được sửa đổi bổ sung năm 2017; Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 30, đến b khoản 1 Điều 15, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm c khoản 1 Điều 217, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 khoản 3 Điều 228, Điều 244, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng CSXH Việt Nam đối với Đinh Thị B về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
  2. Buộc bà Đinh Thị B có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng CSXH Việt Nam số tiền vay là 48.915.862 đồng (Bằng chữ: Bốn mươi tám triệu chín trăm mười năm nghìn tám trăm sáu mươi hai đồng), bao gồm 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) tiền nợ gốc và 18.915.862 đồng (Mười tám triệu chín trăm mười năm nghìn tám trăm sáu mươi hai đồng) được tạm tính đến ngày 23/03/2023.
  3. Bà Đinh Thị B còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh trên số nợ gốc kể từ ngày 24/03/2023 cho Ngân hàng CSXH Việt Nam theo sổ vay vốn mã khách hàng 7069039099, sổ lưu tờ rời theo dõi cho vay-thu nợ dư nợ của người vay Đinh Thị B, giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay ngày 10/10/2015 mà hai bên đã ký kết cho đến khi thi hành xong.
  4. Án phí dân sự sơ thẩm:
  5. Bà Đinh Thị B phải chịu án phí là 2.445.793 đồng (Hai triệu bốn trăm bốn mươi năm nghìn bảy trăm chín mươi ba đồng).

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Các đương sự vắng mặt cũng có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án theo luật định./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - VKSND huyện Bình Đại;
  • - Chi cục THADS huyện Bình Đại;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

(đã ký)

Phạm Văn Tháo

Thành viên

Hội đồng xét xử

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa

Lê Văn Đạo – Đặng Hoàng Mích

Phạm Văn Tháo

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 74/2024/DS - ST ngày 07/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 74/2024/DS - ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/06/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Buộc bà Đinh Thị B có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng CSXH Việt Nam số tiền vay là 48.915.862 đồng (Bằng chữ: Bốn mươi tám triệu chín trăm mười năm nghìn tám trăm sáu mươi hai đồng), bao gồm 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) tiền nợ gốc và 18.915.862 đồng (Mười tám triệu chín trăm mười năm nghìn tám trăm sáu mươi hai đồng) được tạm tính đến ngày 23/03/2023.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger