TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA Bản án số: 74 /2025/HNGĐ-ST Ngày: 26/5/2025 V/v: “Tranh chấp về ly hôn” | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Liên;
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Lý
Bà Lê Thị Bích Huyền
Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Hồng Phương Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nha Trang tham gia phiên tòa:
Bà Võ Thị Lựu - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 815/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp về Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 55/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 41/2025/QÐST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2025; giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh Q; sinh năm 2001
Địa chỉ thường trú: Tổ dân phố số A, thị trấn V, huyện V, tỉnh Khánh Hòa; có mặt
- Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc A; sinh năm 2000
Địa chỉ thường trú: Tổ C V, phường N, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa; vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện, các bản tự khai, các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ, tại phiên tòa, nguyên đơn trình bày:
Bà Nguyễn Thị Thanh Q và ông Nguyễn Quốc A kết hôn tự nguyện và đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn V, huyện V, tỉnh Khánh Hòa năm 2022. Trong thời gian chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn trầm trọng. Bà Q không còn tình cảm nên yêu câu ly hôn.
Về con chung: Bà Q ông A có 01 con chung là Nguyễn Tiến Bảo D, sinh ngày 11/3/2022. Khi ly hôn bà Q đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Bà Q không yêu cầu ông A cấp dưỡng.
Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Bùi Thanh V đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu tại phiên tòa: Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang thụ lý giải quyết vụ kiện là đúng thẩm quyền, có căn cứ, đúng pháp luật. Việc tống đạt các văn bản tố tụng cho đương sự đúng quy định. Các tài liệu, chứng cứ đã được Hội đồng xét xử thẩm tra, xem xét công khai tại phiên tòa. Về nội dung vụ án: Căn cứ Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng: Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt; căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt đối với bị đơn.
[2]. Về nội dung:
[2.1]. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh Q và ông Nguyễn Quốc A kết hôn tự nguyện và đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn V, huyện V, tỉnh Khánh Hòa nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Trong thời gian chung sống đã phát sinh mâu thuẫn, không thể hàn gắn. Bà Q không còn tình cảm với ông A nên yêu cầu ly hôn.
Xét thấy, tình trạng mâu thuẫn vợ chồng giữa các bên đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Yêu cầu ly hôn của nguyên đơn là chính đáng, có căn cứ phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[2.2]. Về con chung: Bà Q ông A có 01 con chung là Nguyễn Tiến Bảo D, sinh ngày 11/3/2022. Khi ly hôn bà Q đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Xét thấy yêu cầu của bà Q là phù hợp nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Bà Q không yêu cầu ông A cấp dưỡng nuôi con chung nên không xét
[3]. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Q không yêu cầu nên không xét.
[4]. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; Nguyễn Thị Thanh Q được ly hôn ông Nguyễn Quốc A
Về con chung: Giao cho bà Nguyễn Thị Thanh Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Tiến Bảo D, sinh ngày 11/3/2022
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Q không yêu cầu nên không xét.
Ông A có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở;
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Q không yêu cầu nên không xem xét.
2. Về án phí:
Bà Nguyễn Thị Thanh Q phải nộp 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002858 ngày 06 tháng 9 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Nha Trang. Bà Q đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo:
Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Liên |
Bản án số 74/2025/HNGĐ-ST ngày 26/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA về tranh chấp về ly hôn
- Số bản án: 74/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/05/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
