Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN GÒ VẤP

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Bản án số:738/2024/DS-ST

Ngày 21-8-2024

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Hoàng Linh

Các Hội thẩm nhân dân:Bà Võ Thị Mai

Ông Phạm Nguyễn Anh Tuấn

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Văn Khánh – Thư ký Toà án quận Gò Vấp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Hải Huyền - Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân quận Gò Vấp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 158/2023/TLST-DS ngày 20 tháng 03 năm 2023 về việc “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 334/2024/QĐXXST-DS ngày 03 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N1; Địa chỉ: B L, phường T, quận B, Thành phố Hà Nội; địa chỉ liên lạc: A P, phường D, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu V là người đại diện theo ủy quyền ( văn bản ủy quyền ngày 06/06/2024)

Bị đơn: Ông Dương Hồ Anh T; địa chỉ thường trú: 276/31/11 T, phường A, quận G, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  1. Bà Trương Thị M; địa chỉ: B L, phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh
  2. Ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị Đ, bà Nguyễn Thị N, ông Nguyễn Văn H1; Cùng địa chỉ: 9 L, phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 06/3/2023 và các biên bản làm việc tại Tòa án nguyên đơn là Ngân hàng N1 ( gọi là Ngân hàng) và người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:

Ngày 22/12/2010, ông Dương Hồ Anh T đã ký kết với Ngân hàng hợp đồng tín dụng số: 6400-LAV-201002069/HĐTD theo phương thức cho vay từng lần với số tiền cho vay là: 300.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm triệu đồng), thời hạn cho vay: 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng tín dụng. Lãi suất tiền vay tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng là: 18%/năm; Lãi suất quá hạn bằng 150%/lãi suất cho vay trong hạn.

Để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ của ông Dương Hồ Anh T, bao gồm: nợ gốc, lãi trong hạn, lãi phạt quá hạn, các khoản phí và chi phí phát sinh khác liên quan – (nếu có) các bên thống nhất tài sản thế chấp như sau:

- Toàn bộ quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại căn nhà số I L (đường B cũ), phường A, quận G, TP ., tọa lạc trên thửa đất số: 50-211, tờ bản đồ số: 02 phường A, thuộc sở hữu của bà Trương Thị M, theo hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba ngày 22/12/2010 được ký kết giữa Ngân hàng với bà Trương Thị M và ông Dương Hồ Anh T đã được công chứng tại Phòng C TP ., số công chứng 31425, quyển số 12/TP/CC-SCC/HĐGD. Tài sản đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận G ngày 23/12/2010.

- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 16054/2001 do Ủy Ban nhân dân Thành phố H cấp ngày 08/08/2001.

Việc vi phạm nghĩa vụ

Tính đến hết ngày 28/02/2023, tổng nghĩa vụ trả nợ của ông Dương Hồ Anh T là: 881.362.500 đồng (bằng chữ: T1 trăm tám mươi mốt triệu ba trăm sáu mươi hai ngàn năm trăm đồng), trong đó:

Nợ gốc: 300.000.000 đồng (bằng chữ: Ba trăm triệu đồng).

Nợ lãi tạm tính đến hết ngày 28/02/2023: 581.362.500 đồng (bằng chữ: Năm trăm tám mươi mốt triệu ba trăm sáu mươi hai ngàn năm trăm đồng), trong đó:

  • + Lãi trong hạn: 406.891.667 đồng (bằng chữ: Bốn trăm lẻ sáu triệu tám trăm chín mươi mốt ngàn sáu trăm sáu mươi bảy đồng)
  • + Lãi quá hạn: 174.470.833 đồng (bằng chữ: Một trăm bảy mươi bốn triệu bốn trăm bảy mươi ngàn tám trăm ba mươi ba đồng).

Ông Dương Hồ Anh T đã không thanh toán đúng thời hạn đã ký kết theo Hợp đồng tín dụng số 6400-LAV-201002069/HĐTD ngày 22/12/2010.

Sau một thời gian làm việc, Ngân hàng đã tạo điều kiện cho ông Dương Hồ Anh T thanh toán nợ, nhưng vẫn không thanh toán đầy đủ các khoản nợ gốc và lãi phát sinh như đã cam kết.

Yêu cầu khởi kiện:

Căn cứ các nội dung nêu trên, Ngân hàng K1 đề nghị Tòa án nhân dân Quận Gò Vấp giải quyết vụ việc với những yêu cầu như sau:

  1. Tuyên buộc ông Dương Hồ Anh T phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ toàn bộ số tiền tạm tính (do nợ lãi vẫn tiếp tục phát sinh) là: 881.362.500 đồng (bằng chữ: T1 trăm tám mươi mốt triệu ba trăm sáu mươi hai ngàn năm trăm đồng), trong đó:

    Nợ gốc: 300.000.000 đồng (bằng chữ: Ba trăm triệu đồng).

    Nợ lãi tạm tính đến hết ngày 28/02/2023: 581.362.500 đồng (bằng chữ: Năm trăm tám mươi mốt triệu ba trăm sáu mươi hai ngàn năm trăm đồng), trong đó:

    • + Lãi trong hạn: 406.891.667 đồng (bằng chữ: Bốn trăm lẻ sáu triệu tám trăm chín mươi mốt ngàn sáu trăm sáu mươi bảy đồng)
    • + Lãi quá hạn: 174.470.833 đồng (bằng chữ: Một trăm bảy mươi bốn triệu bốn trăm bảy mươi ngàn tám trăm ba mươi ba đồng).
  2. Tuyên buộc ông Dương Hồ Anh T phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 6400-LAV-201002069/HĐTD ngày 22/12/2010, kể từ ngày 01/03/2023 cho đến ngày ông Dương Hồ Anh T trả hết nợ gốc cho Ngân hàng.
  3. T2 nếu ông Dương Hồ Anh T không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi bản án/quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba ngày 22/12/2010 được ký kết giữa Ngân hàng với bà Trương Thị M và ông Dương Hồ Anh T đã được công chứng tại Phòng C TP số công chứng 31425, quyển số 12/TP/CC-SCC/HĐGD, cụ thể là:

    Toàn bộ quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại căn nhà số I L (đường B cũ), phường A, quận G, TP ., tọa lạc trên thửa đất số: 50-211, tờ bản đồ số: 02 phường A.

  4. T2 nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ thì ông Dương Hồ Anh T phải tiếp tục trả nợ cho đến khi kết nợ.

Tại phiên tòa, nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu. Nguyên đơn xác định tổng số nợ gốc, lãi phát sinh đến ngày 21/8/2024:

Tổng nghĩa vụ trả nợ của ông Dương Hồ Anh T là: 938.737.500 đồng, trong đó:

Nợ gốc: 300.000.000 đồng; Lãi trong hạn: 445.141.667 đồng; Lãi quá hạn: 193.595.833 đồng.

Tòa án đã nhiều lần triệu tập hợp lệ bị đơn Dương Hồ Anh T, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trương Thị M, ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị Đ, bà Nguyễn Thị N, ông Nguyễn Văn H1 nhưng đương sự nêu trên vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Tòa án không thể ghi nhận được ý kiến của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Đại diện VKSND quận Gò Vấp tham gia phiên tòa phát biểu:

1.Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và các đương sự:

Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán: Quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố Tụng dân sự về xác định thẩm quyền giải quyết vụ án, xác định tư cách pháp lý và mối quan hệ của những người tham gia tố tụng; thực hiện việc gửi các văn bản tố tụng, hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu đúng quy định.

Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm.

Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay đương sự đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

2. Về việc giải quyết vụ án:

Xét yêu cầu của nguyên đơn,

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS; Điều 280, 299, 307, 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án.

Đề nghị HĐXX tuyên: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Buộc bị đơn phải trả số tiền gốc, tiền lãi trong hạn, tiền lãi quá hạn cho đến khi thanh toán xong. Trường hợp, bị đơn không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, nguyên đơn có quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp để thu hồi nợ.

Bị đơn chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Tòa án nhận định:

  1. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền của Tòa án: Căn cứ Khoản 3 Điều 26, Điểm b Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015 đây là tranh chấp hợp đồng tín dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
  2. Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã triệu tập hợp lệ bị đơn ông Dương Hồ Anh T, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trương Thị M, ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị Đ, bà Nguyễn Thị N, ông Nguyễn Văn H1 đến tham gia phiên tòa vào ngày 30/7/2024 và ngày 21/8/2024 nhưng đương sự nêu trên vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án vẫn tiến hành phiên tòa theo quy định của pháp luật.
  3. Về yêu cầu của các đương sự:

Xét yêu cầu của nguyên đơn về việc buộc bị đơn phải thanh toán số nợ phát sinh đến ngày 21/8/2024 gồm: nợ gốc: 300.000.000 đồng; Lãi trong hạn: 445.141.667 đồng; Lãi quá hạn: 193.595.833 đồng, HĐXX xét thấy:

Căn cứ vào hợp đồng tín dụng số 6400-LAV-201002069/HĐTD ngày 22/12/2010, thời hạn cho vay: 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng tín dụng. Lãi suất tiền vay tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng là: 18%/năm; Lãi suất quá hạn bằng 150%/lãi suất cho vay trong hạn.

Để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ của ông Dương Hồ Anh T, bao gồm: nợ gốc, lãi trong hạn, lãi phạt quá hạn, các khoản phí và chi phí phát sinh khác liên quan – (nếu có) các bên thống nhất tài sản thế chấp như sau:

- Toàn bộ quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại căn nhà số I L (đường B cũ), phường A, quận G, TP ., tọa lạc trên thửa đất số: 50-211, tờ bản đồ số: 02 phường A, thuộc sở hữu của bà Trương Thị M, theo hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba ngày 22/12/2010 được ký kết giữa Ngân hàng với bà Trương Thị M và ông Dương Hồ Anh T đã được công chứng tại Phòng C TP ., số công chứng 31425, quyển số 12/TP/CC-SCC/HĐGD. Tài sản đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận G ngày 23/12/2010.

- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 16054/2001 do Ủy Ban nhân dân Thành phố H cấp ngày 08/08/2001, cập nhật nội dung thay đổi và cơ sở pháp lý ngày 27/4/2005.

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng, bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ gốc, lãi cho Ngân hàng. Ngân hàng đã nhiều lần đôn đốc, yêu cầu bị đơn thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ nhưng bên vay vẫn không thực hiện.

Căn cứ vào Điều 5 của hợp đồng tín dụng và Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, việc nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải thanh toán toàn bộ số nợ vốn, lãi trong hạn, lãi quá hạn là phù hợp với quy định pháp luật nên được HĐXX chấp nhận. HĐXX buộc bị đơn phải thanh toán cho nguyên đơn: Tổng số nợ phát sinh tính đến ngày 21/8/2024, gồm nợ gốc: 300.000.000 đồng; lãi trong hạn: 445.141.667 đồng; lãi quá hạn: 193.595.833 đồng. Bị đơn phải trả một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Ngay sau khi bị đơn thanh toán hết số nợ, Ngân hàng phải tiến hành thủ tục giải chấp đối với tài sản thế chấp:

Toàn bộ quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại căn nhà số I L (đường B cũ), phường A, quận G, TP ., tọa lạc trên thửa đất số: 50-211, tờ bản đồ số: 02 phường A có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 16054/2001 do Ủy Ban nhân dân Thành phố H cấp ngày 08/08/2001, cập nhật nội dung thay đổi và cơ sở pháp lý ngày 27/4/2005 thuộc sở hữu của bà Trương Thị M, theo hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba ngày 22/12/2010 được ký kết giữa Ngân hàng với bà Trương Thị M và ông Dương Hồ Anh T đã được công chứng tại Phòng C TP ., số công chứng 31425, quyển số 12/TP/CC-SCC/HĐGD. Tài sản đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận G ngày 23/12/2010.

Ngân hàng phải hoàn trả cho bà Trương Thị M bản chính Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 16054/2001 do Ủy Ban nhân dân Thành phố H cấp ngày 08/08/2001, cập nhật nội dung thay đổi và cơ sở pháp lý ngày 27/4/2005 và các giấy tờ khác liên quan (nếu có)

Trong trường hợp bị đơn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán, căn cứ khoản 2 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba ngày 22/12/2010 được ký kết giữa Ngân hàng với bà Trương Thị M và ông Dương Hồ Anh T đã được công chứng tại Phòng C TP ., số công chứng 31425, quyển số 12/TP/CC-SCC/HĐGD, quyết định phát mại tài sản thế chấp là: Toàn bộ quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại căn nhà số I L (đường B cũ), phường A, quận G, TP ., tọa lạc trên thửa đất số: 50-211, tờ bản đồ số: 02 phường A có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 16054/2001 do Ủy Ban nhân dân Thành phố H cấp ngày 08/08/2001, cập nhật nội dung thay đổi và cơ sở pháp lý ngày 27/4/2005 thuộc sở hữu của bà Trương Thị M.

Nguyên đơn được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại tài sản bảo đảm theo quy định pháp luật.

Sau khi trừ đi các chi phí phát mại theo quy định của pháp luật, số tiền phát mại sẽ được dùng để thanh toán nợ cho Ngân hàng. Nếu không đủ, bị đơn phải tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng. Nếu còn dư, số tiền phát mại sẽ được trả cho bà Trương Thị M

Đối với phần phát biểu ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp về việc giải quyết vụ án, HĐXX thấy: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp đã phân tích đúng nội dung của vụ án và đưa ra ý kiến về việc giải quyết vụ án đúng quy định của pháp luật.

[3] Về án phí sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí sơ thẩm là: 40.162.125 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, Điểm a khoản 1 Điều 35, Điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 203, Điểm a Khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 91, khoản 2 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

1. Chấp nhận yêu cầu của Nguyên đơn là Ngân hàng N1: Buộc bị đơn là ông Dương Hồ Anh T phải thanh toán cho nguyên đơn tổng số nợ phát sinh tính đến ngày 21/8/2024 là: nợ gốc: 300.000.000 đồng, lãi trong hạn: 445.141.667 đồng, lãi quá hạn: 193.595.833 đồng, tổng cộng: 938.737.500 đồng (chín trăm ba mươi tám triệu bảy trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng) phát sinh từ hợp đồng tín dụng số 6400-LAV-201002069/HĐTD ngày 22/12/2010. Ông Dương Hồ Anh T phải thanh toán toàn bộ số nợ ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Ngay sau khi bị đơn thanh toán hết số nợ, Ngân hàng phải tiến hành thủ tục giải chấp đối với tài sản thế chấp:

Toàn bộ quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại căn nhà số I L (đường B cũ), phường A, quận G, TP ., tọa lạc trên thửa đất số: 50-211, tờ bản đồ số: 02 phường A có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 16054/2001 do Ủy Ban nhân dân Thành phố H cấp ngày 08/08/2001, cập nhật nội dung thay đổi và cơ sở pháp lý ngày 27/4/2005 thuộc sở hữu của bà Trương Thị M, theo hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba ngày 22/12/2010 được ký kết giữa Ngân hàng với bà Trương Thị M và ông Dương Hồ Anh T đã được công chứng tại Phòng C TP số công chứng 31425, quyển số 12/TP/CC-SCC/HĐGD. Tài sản đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận G ngày 23/12/2010.

Ngân hàng phải hoàn trả cho bà Trương Thị M bản chính Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 16054/2001 do Ủy Ban nhân dân Thành phố H cấp ngày 08/08/2001, cập nhật nội dung thay đổi và cơ sở pháp lý ngày 27/4/2005 và các giấy tờ khác liên quan (nếu có)

Trong trường hợp bị đơn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán, căn cứ khoản 2 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba ngày 22/12/2010 được ký kết giữa Ngân hàng với bà Trương Thị M và ông Dương Hồ Anh T đã được công chứng tại Phòng C TP ., số công chứng 31425, quyển số 12/TP/CC-SCC/HĐGD, quyết định phát mại tài sản thế chấp là: Toàn bộ quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại căn nhà số I L (đường B cũ), phường A, quận G, TP tọa lạc trên thửa đất số: 50-211, tờ bản đồ số: 02 phường A có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 16054/2001 do Ủy Ban nhân dân Thành phố H cấp ngày 08/08/2001, cập nhật nội dung thay đổi và cơ sở pháp lý ngày 27/4/2005 thuộc sở hữu của bà Trương Thị M.

Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và các cá nhân đang cư trú tại tài sản bảo đãm có nghĩa vụ bàn giao để thực nghĩa vụ phát mại tài sản thế chấp.

Nguyên đơn được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại tài sản bảo đảm theo quy định pháp luật.

Sau khi trừ đi các chi phí phát mại theo quy định của pháp luật, số tiền phát mại sẽ được dùng để thanh toán nợ cho Ngân hàng. Nếu không đủ, bị đơn phải tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng. Nếu còn dư, số tiền phát mại sẽ được trả cho bà Trương Thị Mười

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2. Án phí sơ thẩm:

  • - Bị đơn phải chịu án phí sơ thẩm là: 40.162.125 đồng (bốn mươi triệu một trăm sáu mươi hai nghìn một trăm hai mươi lăm đồng).
  • - Hoàn tiền tạm ứng án phí là 19.220.438 đồng (mười chín triệu hai trăm hai mươi nghìn bốn trăm ba mươi tám đồng) cho Ngân hàng N1 theo biên lai thu số 0012949 ngày 20/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

3. Về quyền kháng cáo: Ngân hàng N1 có quyền kháng có trong hạn 15 kể từ ngày tuyên án. Bị đơn ông Dương Hồ Anh T, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trương Thị M, ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị Đ, bà Nguyễn Thị N, ông Nguyễn Văn H1 có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày được tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND Tp.HCM;
  • - VKSND Q.Gò Vấp;
  • - THA DS Q.Gò Vấp;
  • - Đương sự
  • - Lưu

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Hoàng Linh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 738/2024/DS-ST ngày 21/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 738/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger