Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


Bản án số: 735/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 20-6-2025
V/v tranh chấp ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Tuyết Mai.

Các Hội thẩm nhân dân:

  • 1. Bà Nguyễn Thị Bích.
  • 2. Ông Lê Ngọc Hùng.

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Khánh, Thư ký Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cẩm Thu – Kiểm sát viên

Ngày 20 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1640/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 188/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 193/2025/QĐST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích P, sinh năm: 1992; địa chỉ: Đường A, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ liên lạc: Phường D, quận E, Thành phố Hồ Chí Minh. (Có đơn xin xét xử vắng mặt)

Bị đơn: Ông Phạm Tuấn A, sinh năm: 1989; địa chỉ: Đường F, Phường G, quận H, Thành phố Hồ Chí Minh. (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 29 tháng 11 năm 2024 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bích P trình bày như sau:

Về hôn nhân: Bà và ông Phạm Tuấn A cùng tự nguyện tiến tới hôn nhân và chung sống với nhau, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số: 91/2014 quyển số: 01/2014 của Ủy ban nhân dân xã I, huyện K, tỉnh L cấp ngày 31 tháng 7 năm 2014.

Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng. Nguyên nhân là do mâu thuẫn, vợ chồng không có tiếng nói chung, ông Tuấn A đã có những lời nói đụng chạm và ghen tuông vô lý với các mối quan hệ làm ăn, bạn bè. Vợ chồng đã cố gắng hòa giải nhiều lần nhưng không được. Vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Vợ chồng đã ly thân từ tháng 09/2024. Bà xác định hiện nay không còn tình cảm với ông Tuấn A nữa. Nay nhận thấy không thể hàn gắn tình cảm nên bà đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn để ổn định cuộc sống riêng của mỗi người.

Về con chung: Bà P xác nhận cả hai có 02 con chung tên là Phạm Minh T, sinh ngày 23/10/2015 và Phạm Diệp Thảo N, sinh ngày: 30/10/2017. Hiện nay, con chung tên Phạm Minh T đang sống cùng ông Phạm Tuấn A, do ông Tuấn A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Con chung tên Phạm Diệp Thảo N do bà trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Khi ly hôn bà Nguyễn Thị Bích P yêu cầu được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Phạm Diệp Thảo N và đồng ý giao con chung tên Phạm Minh T cho ông Phạm Tuấn A được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Cả hai không cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Bà P xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà P xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa sơ thẩm: Nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Bích P có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn là ông Phạm Tuấn A đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng đều vắng mặt không có lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn và đơn khởi kiện, đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ nhưng bị đơn vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt các đương sự.

[3] Về nội dung vụ án: Xét thấy mâu thuẫn giữa bà P và ông Tuấn A đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Yêu cầu ly hôn của bà P là có căn cứ theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

[3.2] Về con chung: Giao trẻ Phạm Diệp Thảo N cho bà P trực tiếp nuôi dưỡng; giao trẻ Phạm Minh T cho ông Tuấn A trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với nguyện vọng của các con và điều kiện thực tế.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Bích P: Bà Nguyễn Thị Bích P được ly hôn với ông Phạm Tuấn A.
  2. Về con chung: Bà P được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Phạm Diệp Thảo N (sinh ngày 30/10/2017). Ông Tuấn A được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Phạm Minh T (sinh ngày 23/10/2015). Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho cả hai bên do các đương sự không yêu cầu.
  3. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Bích P phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Nơi nhận:
- TAND TP.HCM;
- VKSND quận Gò Vấp;
- Chi cục THADS quận Gò Vấp;
- UBND nơi đăng ký kết hôn;
- Các đương sự;
- Lưu: VP, HS.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA



Phạm Tuyết Mai
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 735/2025/HNGĐ-ST ngày 20/06/2025 của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 735/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Nguyễn Thị Bích Phượng yêu cầu được ly hôn với ông Phạm Tuấn Anh
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger