Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ TÂY NINH

TỈNH TÂY NINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 73/2023/HNGĐ-ST

Ngày: 30-11-2023

V/v “ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lưu Bích Thảo.

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Ông Trần Tấn Phát;
  2. Bà Nguyễn Thị Bích Phượng.

- Thư ký phiên toà: Ông Đỗ Ngọc Vinh, Thư ký Toà án nhân dân thành phố Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Dương Thị Tiểu Phương, Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 11 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 368/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2023 về “Ly hôn”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 72/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2023; giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ánh G, sinh năm 1958; cư trú tại: ấp T, xã T, huyện C, thành phố T; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  2. Bị đơn: Ông Trần Quốc T, sinh năm 1965; cư trú tại: khu phố H, phường H, thành phố T, tỉnh Tây Ninh; có đơn xin xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 04 tháng 10 năm 2023 và lời khai của nguyên đơn bà Trần Thị Ánh G trình bày:

Bà và ông T tự nguyện chung sống vợ chồng và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh từ ngày 12-9-1988.

Sau khi cưới, cuộc sống vợ chồng giữa bà và ông T sống hạnh phúc, nhưng sống chung được khoảng 05 tháng thì ông T bỏ nhà đi làm ăn xa không về, vợ chồng bà đã không sống chung từ thời điểm đó cho đến nay. Do tình cảm vợ chồng không còn nên bà yêu cầu ly hôn với ông T.

Về con chung: Vợ chồng bà có 01 con chung tên Trần Thị Bích T1, sinh ngày 17-10-1989, hiện chị T1 đã thành niên nên bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: vợ chồng bà không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Bị đơn – ông Trần Quốc T trình bày: Ông thống nhất với trình bày của bà G về hôn nhân, con chung, tài sản chung, nợ chung. Ông đồng ý ly hôn với bà G; con chung đã thành niên nên ông không yêu cầu Tòa án giải quyết; ông và bà G không có tài sản chung, nợ chung nên ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh:

+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Những người tham gia tố tụng đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, chấp hành tốt nội quy phiên tòa.

+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 55, 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016, của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án:

  • Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn của bà G đối với ông T.
  • Về con chung, về nợ chung, về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
  • Về án phí: Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Nguyên đơn là bà Trần Thị Ánh G và bị đơn là ông Trần Quốc T có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt bà G, ông T là có căn cứ theo quy định tại các Điều 227, 228 và 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[1.2] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn nên đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn có nơi cư trú tại khu phố H, phường H, thành phố T, tỉnh Tây Ninh nên căn cứ khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Ánh G và ông Trần Quốc T tự nguyện chung sống vợ chồng từ năm 1988, trước khi chung sống vợ chồng hai ông bà có tìm hiểu với nhau trước, việc xây dựng gia đình được sự đồng ý của hai bên gia đình, có đăng ký kết hôn vào ngày 12-8-1988 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trần Thị Ánh G và ông Trần Quốc T xây dựng gia đình với nhau là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với các quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình nên được xem là hôn nhân hợp pháp.

Xét mâu thuẫn vợ chồng: Bà G và ông T sống hạnh phúc, từ nhưng vợ chồng sống chung được khoảng 05 tháng thì bà G và ông T sống ly thân từ đó cho đến nay. Trong quá trình giải quyết vụ án, ông Trần Quốc T trình bày đồng ý ly hôn với bà G. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà G, chấp nhận sự thuận tình ly hôn của ông T và bà G là phù hợp.

[3] Về con chung: Bà G và ông T trình bày, vợ chồng ông bà có 01 con chung tên Trần Thị Bích T1, sinh ngày 17-10-1989 đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trần Thị Ánh G, ông Trần Quốc T không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[5] Về án phí sơ thẩm: Bà Trần Thị Ánh G được miễn án phí. Ông Trần Quốc T phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

[6] Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 55, 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016, của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

  1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Ánh G và ông Trần Quốc T.
  2. Về con chung, về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết.
  3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:

    Bà Trần Thị Ánh G được miễn án phí.

    Ông Trần Quốc T phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

  4. Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, báo cho các đương sự biết có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh. Đối với các đương sự vắng mặt, có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày Tòa án niêm yết bản án tại Ủy ban nhân dân xã, phường nơi cư trú.

    Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Tây Ninh;
  • - VKSND tỉnh Tây Ninh;
  • - VKSND. TPTN;
  • - Chi Cục THADS. TPTN;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ;
  • - Lưu tập án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Lưu Bích Thảo

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 73/2023/HNGĐ-ST ngày 30/11/2023 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH, TỈNH TÂY NINH về ly hôn

  • Số bản án: 73/2023/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/11/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH, TỈNH TÂY NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Ánh Gương và ông Trần Quốc Trung.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger