Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 2

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 73/DS- ST.

Ngày: 30/9/2025

V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2– AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Thanh Điền

- Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Phước Lộc
  2. Ông Dương Tấn Đấu

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Trà My – Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 2- An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 - An Giang: Không thuộc trường hợp tham gia phiên toà.

Trong ngày 30 tháng 9 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 2 – An Giang đưa ra xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 45/2025/TLST- DS, ngày 23 tháng 01 năm 2025. Về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 49/QĐXX- ST, ngày 28 tháng 8 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 61/QÐST- DS, ngày 14 tháng 9 năm 2025, giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P (O1)

Trụ sở: Tòa nhà T, số A T, phường T, thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh (Nay là Tòa nhà T, số A T, phường A, thành phố Hồ Chí Minh).

Mã Số Doanh Nghiệp: 0300852005.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo uỷ quyền của ông T: Bà Nguyễn Tuyết N – Chức vụ: Giám đốc phòng G, theo văn bản ủy quyền số 15/2024/UQ-CT.HĐQT ngày 06/5/2024.

- Người đại diện theo uỷ quyền của bà N:

  1. Bà Nguyễn Thị Yến O, sinh năm 2001 – Chức vụ: Nhân viên thu hồi nợ, giấy ủy quyền ngày 28/7/2025, vắng mặt.
  2. CCCD số: [...].

  3. Ông Đỗ Quốc C, sinh năm 1991 – Chức vụ: Chuyên viên quan hệ khách hàng, giấy ủy quyền ngày 28/7/2025, có đơn xin vắng mặt.
  4. CCCD số: [...].

    Cùng địa chỉ: Số B N, phường R, tỉnh An Giang.

* Bị đơn: Ông Thái Ngọc T1, sinh năm 1996, vắng mặt.

CCCD số: [...].

Địa chỉ: Khu phố G- A, đặc khu P, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện; tại biên bản hòa giải nguyên đơn Ngân hàng TMCP P ủy quyền cho ông Đỗ Quốc C trình bày:

Ông Thái Ngọc T1 ký Hợp đồng đề nghị kiêm hợp đồng mở sử dụng thẻ tín dụng, tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và đăng ký dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân số 116/2023 ngày 16/08/2023 theo hợp đồng thẻ tín dụng số 542172XXXXXX6696 và 970448XXXXXX7949 giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần P (Viết tắt OCB) với ông Thái Ngọc T1 chi tiết như sau:

Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng thẻ tín dụng, tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và đăng ký dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân số 116/2023 ngày 16/08/2023 giữa OCB với ông T1 chi tiết như sau:

Số tiền vay: 15,000,000 đồng;( Mười lăm triệu đồng)

Mục đích vay: Cấp hạn mức thẻ tín dụng;

Lãi suất thẻ: theo quy định của O1;

Thông tin dư nợ hiện tại:

Quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, ông T1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ được quy định trong Hợp đồng tín dụng số 116/2023 ngày 16/08/2023 giữa OCB với ông T1. Như vậy, ông T1 đã vi phạm cam kết, nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng và các cam kết đã ký kết giữa ông T1 với O1.

Tạm tính đến ngày 30/09/2025, nghĩa vụ nợ của ông Thái Ngọc T1 tại OCB phát sinh từ Hợp đồng tín dụng số 116/2023 ngày 16/08/2023 với số tiền cụ thể:

  • Đối với Thẻ tín dụng số 542172XXXXXX6696 là 18.469.750 đồng (Trong đó nợ gốc là 10.031.554 đồng, nợ lãi 7.204.186 đồng, phí 1.234.010 đồng).
  • Đối với Thẻ tín dụng số 970448XXXXXX7949 là 7.298.778 đồng (Trong đó nợ gốc là 3.231.980, nợ lãi 2.679.594 đồng, phí 1.387.204 đồng).

Tổng cộng là: 25.768.528 đồng (Hai mươi lăm triệu bảy trăm sáu mươi tám nghìn năm trăm hai mươi tám đồng), trong đó: Nợ gốc là 13.263.534 đồng (Mười ba triệu hai trăm sáu mươi ba nghìn năm trăm ba mươi bốn đồng), nợ lãi 9.883.780 đồng (Chín triệu tám trăm tám mươi ba nghìn bảy trăm tám mươi đồng), phí 2.621.214 (Hai triệu sáu trăm hai mươi mốt nghìn hai trăm mười bốn đồng) và tiền lãi, phí phát sinh từ ngày 01/10/2025 cho đến khi ông Thái Ngọc T1 tất toán xong khoản nợ cho O1.

Nay phía nguyên đơn yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết:

Buộc ông Thái Ngọc T1 trả ngay cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần P (01) tổng số nợ từ Hợp đồng khách hàng cá nhân số 116/2023 ngày 16/8/2023 tạm tính đến ngày 30/9/2025 đối với thẻ tín dụng số 542172XXXXXX6696 là 18.469.750 đồng (Trong đó nợ gốc là 10.031.554 đồng, nợ lãi 7.204.186 đồng, phí 1.234.010 đồng) và Thẻ tín dụng số 970448XXXXXX7949 là 7.298.778 đồng (Trong đó nợ gốc là 3.231.980, nợ lãi 2.679.594 đồng, phí 1.387.204 đồng). Tổng cộng là: 25.768.528 đồng (Hai mươi lăm triệu bảy trăm sáu mươi tám nghìn năm trăm hai mươi tám đồng), trong đó: Nợ gốc là 13.263.534 đồng (Mười ba triệu hai trăm sáu mươi ba nghìn năm trăm ba mươi bốn đồng), nợ lãi 9.883.780 đồng (Chín triệu tám trăm tám mươi ba nghìn bảy trăm tám mươi đồng), phí 2.621.214 (Hai triệu sáu trăm hai mươi mốt nghìn hai trăm mười bốn đồng) và tiền lãi, phí phát sinh từ ngày 01/10/2025 cho đến khi ông Thái Ngọc T1 hoàn thành nghĩa vụ trả nợ vay cho Ngân hàng. Thanh toán một lần toàn bộ số tiền ngay sau khi có Quyết định/Bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

* Bị đơn ông Thái Ngọc T1 đã được Tòa án nhân dân khu vực 2 - An Giang triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng ông T1 đều vắng mặt nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa. Sau khi thảo luận nghị án Hội đồng xét xử sơ thẩm nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Bị đơn ông Thái Ngọc T1 đã được Toà án nhân dân khu vực 2 – An Giang tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên toà và giấy triệu tập tham gia phiên tòa đến lần thứ hai nhưng đều vắng mặt không rõ lý do. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 BLTTDS năm 2015. Hội đồng xét xử thống nhất xét xử vắng mặt ông Thái Ngọc T1.

Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng Thương mại Cổ phần P (O1) có đơn yêu giải quyết vắng mặt, việc vắng mặt của phía nguyên đơn là phù hợp với quy định pháp luật. Căn cứ khoản 2 Điều 227 BLTTDS năm 2015. Hội đồng xét xử thống nhất xét xử vắng mặt phía Ngân hàng Thương mại Cổ phần P (O1).

[2]: Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:

Tranh chấp giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần P (O1) khởi kiện yêu cầu ông Thái Ngọc T1 thanh toán tiền nợ gốc và tiền nợ lãi còn thiếu phát sinh từ hợp đồng tín dụng. Đây là tranh chấp hợp đồng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 2 – An Giang theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Về yêu cầu của đương sự :

[3.1] Căn cứ vào việc ông Trái Ngọc T2 đã thỏa thuận ký kết giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở sử dụng thẻ tín dụng, tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân số 116/2023 ngày 16/8/2023 theo hai hợp đồng thẻ tín dụng giữa ông Thái Ngọc T1 với Ngân hàng TMCP P (O1) để vay vốn, cụ thể:

  • Số Thẻ : 542172XXXXXX6696
  • Hạn mức cấp thẻ: 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng)

    Mục đích vay: mua hàng trực tuyến, thanh toán các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tại cửa hàng, đại lý, nhà hàng, khách sạn mà có chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng,

    Thời hạn vay: 60 tháng.

    Lãi suất vay: 30%/ năm

    Lãi suất quá hạn: Bằng 150% lãi suất vay trong hạn

  • Số Thẻ : 970448XXXXXX7949
  • Hạn mức cấp thẻ: 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng)

    Mục đích vay: mua hàng trực tuyến, thanh toán các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tại cửa hàng, đại lý, nhà hàng, khách sạn mà có chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng,

    Thời hạn vay: 60 tháng.

    Lãi suất vay: 30%/ năm.

    Lãi suất quá hạn: Bằng 150% lãi suất vay trong hạn

Tổng dư nợ tạm tính đến ngày 30/9/2025:

  • Đối với Thẻ tín dụng số 542172XXXXXX6696 là 18.469.750 đồng (Trong đó nợ gốc là 10.031.554 đồng, nợ lãi 7.204.186 đồng, phí 1.234.010 đồng).
  • Đối với Thẻ tín dụng số 970448XXXXXX7949 là 7.298.778 đồng (Trong đó nợ gốc là 3.231.980, nợ lãi 2.679.594 đồng, phí 1.387.204 đồng).

Tổng cộng là: 25.768.528 đồng (Hai mươi lăm triệu bảy trăm sáu mươi tám nghìn năm trăm hai mươi tám đồng), trong đó: Nợ gốc là 13.263.534 đồng (Mười ba triệu hai trăm sáu mươi ba nghìn năm trăm ba mươi bốn đồng), nợ lãi 9.883.780 đồng (Chín triệu tám trăm tám mươi ba nghìn bảy trăm tám mươi đồng), phí 2.621.214 (Hai triệu sáu trăm hai mươi mốt nghìn hai trăm mười bốn đồng).

Sau khi ký kết Hợp đồng, Ngân hàng Thương mại Cổ phần P (O1) đã cấp hạn mức và thực hiện giải ngân số tiền vay nêu trên. Trong quá trình thực hiện hợp đồng thì khoản vay của ông T1 đã quá hạn thanh toán kể từ 10/8/2024, ông T1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ được quy định trong Hợp đồng đã ký kết với OCB. OCB đã nhiều lần nhắc nhở yêu cầu ông T1 thực hiện nghĩa vụ trả cho O1 nhưng đến nay ông T1 vẫn không thanh toán nợ vay. Vì vậy, phía Ngân hàng khởi kiện kiện để thu hồi nợ là có cơ sở, phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 91 và Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[3.2] Căn cứ bảng Tóm tắt sao kê lịch trả nợ bảng kê chi tiết nợ quá hạn đến ngày 30/9/2025 do Ngân hàng cung cấp có cơ sở xác định, kể từ ngày Ngân hàng giải ngân cho đến nay, ông T1 còn nợ tổng số tiền là 25.768.528 đồng (Hai mươi lăm triệu bảy trăm sáu mươi tám nghìn năm trăm hai mươi tám đồng), trong đó: Nợ gốc là 13.263.534 đồng (Mười ba triệu hai trăm sáu mươi ba nghìn năm trăm ba mươi bốn đồng), nợ lãi 9.883.780 đồng (Chín triệu tám trăm tám mươi ba nghìn bảy trăm tám mươi đồng), phí 2.621.214 (Hai triệu sáu trăm hai mươi mốt nghìn hai trăm mười bốn đồng).

Như vậy, tổng số tiền ông T1 có nghĩa vụ phải trả cho Ngân hàng tạm tính đến ngày 30/9/2025 là: 25.768.528 đồng (Hai mươi lăm triệu bảy trăm sáu mươi tám nghìn năm trăm hai mươi tám đồng).

[3.3] Bị đơn phải tiếp tục chịu tiền lãi đối với số tiền nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày tiếp theo ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thanh toán xong theo mức lãi suất hai bên đã thỏa thuận ký kết giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng thẻ tín dụng, tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân số 116/2023 ngày 16/8/2023 giữa ông Thái Ngọc T1 với Ngân hàng Thương mại Cổ phần P (O1) để vay vốn.

[4] Về án phí.

Do toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Thái Ngọc T1 phải nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 25.768.528 đồng x 5%= 1.288.426 đồng (Một triệu hai trăm tám mươi tám nghìn bốn trăm hai mươi sáu đồng) tại Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần P (O1) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 512.463 đồng (Năm trăm mười hai nghìn, bốn trăm sáu mươi ba đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0006991, ngày 14 tháng 01 năm 2025 tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39: Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 235, Điều 266, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 2 Điều 91 và Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần P (O1).
    1. Buộc ông Thái ngọc T1 phải có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần P (O1) tính đến ngày 30/9/2025, đối với thẻ tín dụng số 542172XXXXXX6696 là 18.469.750 đồng (Trong đó nợ gốc là 10.031.554 đồng, nợ lãi 7.204.186 đồng, phí 1.234.010 đồng) và thẻ tín dụng số 970448XXXXXX7949 là 7.298.778 đồng (Trong đó nợ gốc là 3.231.980, nợ lãi 2.679.594 đồng, phí 1.387.204 đồng). Tổng cộng là: 25.768.528 đồng (Hai mươi lăm triệu bảy trăm sáu mươi tám nghìn năm trăm hai mươi tám đồng), trong đó: Nợ gốc là 13.263.534 đồng (Mười ba triệu hai trăm sáu mươi ba nghìn năm trăm ba mươi bốn đồng), nợ lãi 9.883.780 đồng (Chín triệu tám trăm tám mươi ba nghìn bảy trăm tám mươi đồng), phí 2.621.214 (Hai triệu sáu trăm hai mươi mốt nghìn hai trăm mười bốn đồng).
    2. Thực hiện thanh toán ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

    3. Kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025, ông Thái Ngọc T1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bản có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông T1 phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
  2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
  3. Ông Thái Ngọc T1 phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.288.426 đồng (Một triệu hai trăm tám mươi tám nghìn bốn trăm hai mươi sáu đồng) tại Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền.

    Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần P (O1) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 512.463 đồng (Năm trăm mười hai nghìn, bốn trăm sáu mươi ba đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0006991, ngày 14 tháng 01 năm 2025 tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

    Trường hợp bạn án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

  4. Về quyền kháng cáo:
  5. Ngân hàng Thương mại Cổ phần P (O1) và bị đơn ông Thái Ngọc T1 vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản sao bản án được niêm yết công khai theo quy pháp luật để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử lại vụ án theo trình tự phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • -TAND tỉnh An Giang;
  • -VKSND khu vực 2- An Giang;
  • - THADS tỉnh An Giang;
  • - Đương sự;
  • -Lưu hồ sơ vụ án./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Lâm Thanh Điền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 73/DS- ST. ngày 30/09/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – AN GIANG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 73/DS- ST.
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/09/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP P O - Thai Ngoc T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger