Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HỚN QUẢN

TỈNH BÌNH PHƯỚC

Bản án số: 73 /2024/DSST

Ngày 30 – 9 – 2024

V/v “Tranh chấp hợp đồng tín

dụng”

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

 

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN, TỈNH BÌNH PHƯỚC

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Đình Thuyên

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Quốc Vượng

2. Bà Đặng Thị Kim Tuyến

- Thư ký phiên tòa: Ông Cao Trọng Lợi – Thư ký tòa án Tòa án nhân dân

huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hớn Quản tham gia phiên tòa: Ông

Lê Quang Vân – Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản xét

xử sơ thẩm, công khai vụ án dân sự thụ lý số 94/2024/TB-TLVA ngày 06/05/2024

về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số

95/2024/QĐXX - DS ngày 23/8/2024, Quyết định hoãn phiên tòa số 67/QĐST-

DS ngày 10/9/2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn thương tín.

Địa chỉ: 266- 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, Quận 3, thành

phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật:

Bà N Đ T D- Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông H V T- Phó giám đốc chi nhánh Bình

Phước kiêm trưởng Phòng giao dịch ngân hàng Sacombank Bình Long.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Thịnh: Ông L Đ T - Phó phòng giao

dịch Bình Long. (Vắng mặt và có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

Địa chỉ: 283 Nguyễn Huệ, phường An Lộc, thị xã Bình Long, tỉnh Bình

Phước.

Bị đơn: Ông Đ Ch, sinh năm 1991 (vắng mặt)

Địa chỉ: ấp H P, xã T H, huyện H Q, tỉnh Bình Phước.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn vắng mặt tuy nhiên tại đơn khởi kiện quá trình giải quyết vụ án trình

bày:

Ngày 10/04/2023, ông Đ Ch có ký với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương

Tín (gọi tắt là Ngân hàng) Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ (Cho vay tín chấp

từ lương trực tuyến). Căn cứ thu nhập của ông Đ Ch, Ngân hàng đã đồng ý cho

vay với hạn mức sử dụng là 10.000.000 đồng, với mục đích tiêu dùng cá nhân. Sau

khi được cấp hạn mức, ông Đ Ch đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền lũy kế

là 10.000.000 đồng.

Trong quá trình vay vốn đến nay, ông Đ Ch đã thanh toán cho Ngân hàng

tổng số tiền gốc 4.918.051₫ và số tiền lãi là 664.293đ. Qua nhiều lần làm việc,

nhắc nhở nhưng ông Đ Ch vẫn không có thiện chí trả nợ. Do đó ông Đ Ch vi phạm

nghĩa vụ thanh toán nên tháng 04/2024 Ngân hàng đã chuyển toàn bộ dư nợ còn

thiếu sang nợ quá hạn.

Do đó, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Ngân hàng, Ngân hàng TMCP

Sài Gòn Thương Tín kính đề nghị Quý Tòa giải quyết những vấn đề sau đây đối

với bị đơn ông Đ Ch:

  • - Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn thương tín yêu cầu ông Đ Ch trả
  • cho Ngân hàng thương mại cổ phần Sài gòn thương tín số tiền nợ gốc và lãi quá
  • hạn tạm tính đến ngày 30/9/2024 là 7.009.796₫ (bảy triệu không trăm linh chín
  • nghìn bảy trăm chín mươi sáu đồng). Trong đó tiền gốc là 5.081.949đ, tiền lãi là
  • 1.927.847 đồng.
  • - Yêu cầu ông Đ Ch có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh sau ngày
  • 30/9/2024 đến thời điểm tòa án xét xử và đến khi thanh toán xong nợ vay theo lãi
  • suất quy định tại hợp đồng.
  • - Bị đơn ông Đ Ch được tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng nhưng vắng mặt,
  • không có ý kiến trình bày trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ án.

* Phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa:

Về tố tụng: Thẩm phán đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân

sự về việc thu thập chứng cứ, giải quyết vụ án từ khi, nhận đơn, thụ lý vụ án đến

trước khi Hội đồng xét xử mở phiên toà. Tại phiên toà hôm nay, Hội đồng xét xử

đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án:

Do ông Đ Ch vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký kết với

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận

yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông Đ Ch trả cho Ngân hàng TMCP Sài

Gòn Thương Tín các khoản sau: Nợ gốc: 5.081.949 đồng; Tiền lãi tính đến ngày

30/9/2024 là 1.927.847 đồng. Tổng cộng: 7.009.796đ (bảy triệu không trăm linh

chín nghìn bảy trăm chín mươi sáu đồng). Đồng thời buộc ông Đ Ch có trách

nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh sau ngày 30/9/2024 cho đến khi trả dứt nợ

vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ. Án phí đề

nghị giải quyết theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả

tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận

định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh

chấp hợp đồng tín dụng đối với bị đơn là ông Đ Ch. Bị đơn có nơi cư trú tại huyện

Hớn Quản nên căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a, khoản 1 Điều 35;

điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền

giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.

Nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, Bị đơn ông Đ Ch đã được

tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng nhưng vắng mặt lần thứ 2 tại phiên tòa nên căn

cứ Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt

nguyên đơn, bị đơn.

[2] Về hợp đồng tín dụng: Theo các tài liệu chứng cứ nguyên đơn cung cấp

và hồ sơ Tòa án thu thập trong quá trình giải quyết vụ án thể hiện: Ngày Ngày

10/04/2023, ông Đ Ch có ký với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (gọi tắt là

Ngân hàng) Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhân nợ (Cho vay tín chấp từ lương trực

tuyến). Căn cứ thu nhập của ông Đ Ch, Ngân hàng đã đồng ý cho vay với hạn mức

sử dụng là 10.000.000 đồng, với mục đích tiêu dùng cá nhân. Sau khi được cấp

hạn mức, ông Đ Ch đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền lũy kế là

10.000.000 đồng.

Trong quá trình vay vốn đến nay, ông Đ Ch đã thanh toán cho Ngân hàng

tổng số tiền gốc 4.918.051đ và số tiền lãi là 664.293đ. Khi ký kết các bên đều đầy

đủ năng lực hành vi dân sự và hợp đồng ký kết không trái pháp luật, không vi

phạm điều cấm của pháp luật nên là cơ sở để ràng buộc quyền, nghĩa vụ của các

bên.

[3] Sau khi ký hợp đồng tín dụng, ông Đ Ch đã thực hiện các giao dịch

với tổng số tiền lũy kế là 10.000.000 đồng, ông Ch đã thanh toán cho Ngân hàng

tổng số tiền gốc 4.918.051đ và số tiền lãi là 664.293đ. Đối với số tiền còn lại Ngân

hàng nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng ông Ch vẫn không có thiện chí trả nợ, vi

phạm nghĩa vụ thanh toán theo Điều 4 của Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ

của Ngân hàng nên tháng 04/2024 Ngân hàng đã chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu

sang nợ quá hạn, sau đó khởi kiện yêu cầu ông Ch thanh toán khoản nợ là có cơ

sở.

Quá trình giải quyết vụ án, ông Đ Ch được triệu tập hợp lệ nhưng không

tham gia tố tụng, không có ý kiến gì về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, nên

Tòa án căn cứ hồ sơ tín dụng để giải quyết vụ án. Do ông Đ Ch vi phạm nghĩa vụ

thanh toán nên Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín khởi kiện yêu cầu ông Đ

Ch trả số tiền nợ gốc: 5.081.949 đồng được Hội đồng xét xử chấp nhận. Việc tính

lãi của nguyên đơn phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng mà hai bên đã ký kết,

không vi phạm quy định pháp luật về cách tính lãi và lãi suất nên Hội đồng xét xử

chấp nhận, buộc ông Đ Ch trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín tiền lãi

quá hạn tính đến ngày 30/9/2024 là 1.927.847 đồng. Tổng cộng: 7.009.796₫ (bảy

triệu không trăm linh chín nghìn bảy trăm chín mươi sáu đồng). Ông Đ Ch có

trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh sau ngày 30/9/2024 cho đến khi trả dứt

nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ mà hai bên

đã ký kết.

[7] Về án phí: Do yêu cầu của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín được

chấp nhận nên Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín không phải chịu án phí. Trả

lại cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín 300.000đ (ba trăm nghìn đồng)

tạm ứng án phí đã nộp.

Bị đơn ông Đ Ch phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 350.490đ (ba trăm năm

mươi ngàn bốn trăm chín mươi đồng).

[8] Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án tại phiên

tòa là phù hợp với quy định của pháp luật.

Từ các lẽ nêu trên:

QUYẾT ĐỊNH:

  • Áp dụng khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, các Điều
  • 146, 147, 266 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 299, 303 của Bộ luật
  • dân sự; Án lệ 08/2016.
  • Áp dụng khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 95 Luật các Tổ chức tín dụng hợp
  • nhất năm 2010 sửa đổi bổ sung năm 2017; Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày
  • 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm; Nghị định số 11/2012/NĐ-CP
  • ngày 22/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
  • 163 ngày 29/12/2006;
  • Áp dụng Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng
  • Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp
  • luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
  • tháng 12 năm 2016:

Tín.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương

2. Buộc ông Đ Ch có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn

Thương Tín số tiền nợ gốc: 5.081.949 đồng; Tiền lãi tính đến ngày 30/9/2024 là

1.927.847 đồng. Tổng cộng: 7.009.796đ (bảy triệu không trăm linh chín nghìn bảy

trăm chín mươi sáu đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 30/9/2024) ông Đ Ch

phải tiếp tục chịu lãi phát sinh trên dư nợ gốc của Hợp đồng cho vay kiêm giấy

nhận nợ đã ký cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trên dư nợ gốc

thực tế.

3. Về án phí: Do yêu cầu của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín được

chấp nhận nên Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín không phải chịu án phí.

Chi cục thi hành án dân sự huyện Hớn Quản hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP

Sài Gòn Thương Tín 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo

biên lai thu số 0005269 ngày 03/5/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hớn

Quản.

Bị đơn ông Đ Ch phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 350.490₫ (Ba trăm năm

mươi ngàn bốn trăm chín mươi đồng).

4. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng

cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được

niêm yết theo quy định.

Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự

có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án

hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân

sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành

án dân sự./.

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂNTHẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Quốc Vượng Đặng Thị Kim TuyếnĐỗ Đình Thuyên

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Phước;
  • - VKSND huyện Hớn Quản;
  • - Các đương sự;
  • - CCTHADS huyện Hớn Quản;
  • - Lưu hồ sơ.
 

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

 Đỗ Đình Thuyên
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 73/2024/DSST ngày 30/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN, TỈNH BÌNH PHƯỚC về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 73/2024/DSST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN, TỈNH BÌNH PHƯỚC
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger