Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN HẢI CHÂU

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 73/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 20/9/2024

V/v "Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thanh Thủy
  • - Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Công Lương
  • Ông Hoàng Minh Trinh
  • - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng tham
  • gia phiên tòa: Bà Trương Thị Thùy Dương - Kiểm sát viên.
  • - Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Tới – Thư ký Tòa án nhân dân quận Hải Châu,
  • thành phố Đà Nẵng.

Ngày 20 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 141/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 43/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thanh N - sinh năm 1956. Vắng mặt có đơn xin giải quyết vắng mặt.

Địa chỉ: A T, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng.

Địa chỉ liên lạc: D M, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng.

2. Bị đơn: Ông Lê Văn B - Sinh năm 1953. Vắng mặt

Địa chỉ: A T, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thanh N và ông Lê Văn B đăng ký kết hôn vào năm 1980 tại UBND phường T, thành phố Đà Nẵng, tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện.

Trong quá trình chung sống, vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do không cùng quan điểm sống nên vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Mâu thuẫn vợ chồng kéo dài và ngày càng trầm trọng nên ông bà đã sống ly thân nhiều năm nay. Đến nay, bà N xác định không còn tình cảm vợ chồng với ông B, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài. Do đó, bà mong muốn Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông B.

- Về con chung: Bà N và ông B có 02 con chung tên Lê Văn Bình Y – sinh ngày 29/3/1990 và Lê Hoàng Kim P – sinh ngày 07/11/1980. Các con chung đã thành niên nên không yêu cầu giải quyết về nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng.

- Về tài sản chung: Bà N không yêu cầu giải quyết về tài sản chung.

- Về nợ chung: Bà N xác định không có nợ chung.

Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn đã được Tòa án triệu tập nhiều lần để tiến hành hòa giải, tuy nhiên ông Lê Văn B vẫn vắng mặt không có lý do. Đồng thời không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Kết quả xác minh tại tổ dân phố nơi ông B và bà N sinh sống xác định, ông B và bà N có đăng ký hộ khẩu thường trú và sinh sống thực tế tại A T, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng. Quá trình chung sống vợ chồng ông B và bà N có mâu thuẫn cãi vã, tổ dân phố có đến nhắc nhở nhưng vợ chồng ông B bà N không làm đơn trình báo để chính quyền địa phương can thiệp hòa giải nên địa phương không rõ mức độ và nguyên nhân mâu thuẫn của vợ chồng.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu: Tại phiên tòa bị đơn - ông Lê Văn B vắng mặt không có lý do. Dù đã được triệu tập hợp lệ nhưng bị đơn vắng mặt đến lần thứ hai nên căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự đề nghị HĐXX tiếp tục xét xử vắng mặt bị đơn. Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, Tòa án đã thực hiện đúng, đầy đủ trình tự, thủ tục tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự đã thực hiện đúng và đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với yêu cầu của nguyên đơn về việc ly hôn là có cơ sở, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Yêu cầu xin ly hôn của bà Lê Thị Thanh N đối với ông Lê Văn B là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết sơ thẩm của Tòa án nhân dân quận Hải Châu theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Do bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa đến lần thứ 2 mà không có lý do, nên căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

[2] Về nội dung tranh chấp: Ông Lê Văn B và bà Lê Thị Thanh N đăng ký kết hôn vào năm 1980 tại UBND phường T, thành phố Đà Nẵng, tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.

[3] Xét yêu cầu của bà N thì thấy: Quá trình chung sống, do tính tình, quan điểm sống không phù hợp, dẫn đến ông B và bà N thường xuyên cãi nhau. Vợ chồng đã sống ly thân từ nhiều năm nay. Mâu thuẫn đã kéo dài và không thể khắc phục. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập hòa giải nhưng ông B vẫn không có mặt, không có ý chí muốn hàn gắn quan hệ. Tòa án cũng đã phân tích pháp lý và tình cảm cho bà N nhưng bà vẫn kiên quyết xin ly hôn, xác định không còn tình cảm, không thể sống chung với ông B. Xét thấy tình cảm vợ chồng cần phải vun đắp từ hai phía mới đảm bảo cuộc sống chung hạnh phúc, nhưng tình trạng hôn nhân giữa bà N và ông B đã mâu thuẫn kéo dài và trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà N là phù hợp với Điều 51 và 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

[4] Về quan hệ con chung: Bà N và ông B có 02 con chung tên Lê Văn Bình Y – sinh ngày 29/3/1990 và Lê Hoàng Kim P – sinh ngày 07/11/1980. Các con chung đã thành niên nên HĐXX không giải quyết về nuôi dưỡng, cấp dưỡng.

[5] Về tài sản chung: Bà N không yêu cầu giải quyết về tài sản chung, ông B không có ý kiến gì nên HĐXX không đề cập giải quyết.

[6] Về nợ chung: Bà N xác định vợ chồng không có nợ chung, ông B không có ý kiến gì nên HĐXX không đề cập giải quyết.

[7] Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nguyên đơn phải chịu. Tuy nhiên bà Lê Thị Thanh N có đơn xin miễn nộp tiền án phí và được Tòa án chấp nhận theo trường hợp người cao tuổi, quy định tại điểm đ khoản 1, khoản 3 Điều 12, Điều 14, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • - Điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự;
  • - Các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình;
  • - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Thanh N về việc “Tranh chấp ly hôn” đối với ông Lê Văn B.

Xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: bà Lê Thị Thanh N được ly hôn với ông Lê Văn B.
  2. Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng nguyên đơn phải chịu. Tuy nhiên bà Lê Thị Thanh N có đơn xin miễn nộp tiền án phí và được Tòa án chấp nhận theo trường hợp người cao tuổi, quy định tại điểm đ khoản 1, khoản 3 Điều 12, Điều 14, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Hoàn trả cho bà N số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí HNGĐ bà N đã nộp theo biên lai thu số 0000464 ngày 17/6/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
  3. Án xử công khai sơ thẩm, nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được (hoặc niêm yết) bản án.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND quận Hải Châu;
  • - UBND phường Thạch Thang (Số đk
  • 0281, ngày 07/5/1980);
  • - Chi cục THADS quận Hải Châu
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thanh Thủy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 73/2024/HNGĐ-ST ngày 20/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 73/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Thanh N về việc “Tranh chấp ly hôn” đối với ông Lê Văn B
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger