|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG Bản án số: 73/2024/HNGĐ-ST Ngày 10/5/2024 V/v “tranh chấp xin ly hôn, con chung”. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
|
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: Bà NGUYỄN KIM NGỌC .
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông CAO VĂN VẠN
Bà NGUYỄN THỊ KIM HẠNH
- Thư ký phiên tòa: Bà NGUYỄN TRẦN HỒNG NHUNG – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 10 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang mở phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 656/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2023 về việc tranh chấp “xin ly hôn, con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 62/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1999 (có mặt)
Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện M, tỉnh Long An.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Tấn T, sinh năm 1996 (vắng mặt)
Địa chỉ: Khu phố B, thị trấn B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, tờ tự khai cùng ngày 13/12/2023 và tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn chị Nguyễn Thị Bích N trình bày: Do quen biết, chị N và anh Nguyễn Tấn T sống chung với nhau vào năm 2015 đến năm 2019 đăng ký kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không hợp tính tình, thường xuyên cự cãi, vợ chồng đã ly thân từ năm 2021 đến nay.
- Về con chung: chị N và anh T có 02 con chung tên Nguyễn Quỳnh Bảo N1, sinh ngày 07/11/2015 và Nguyễn Duy K, sinh ngày 28/11/2017 hiện các con chung đang do chị nuôi dưỡng.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nay chị Nguyễn Thị Bích N yêu cầu ly hôn anh Nguyễn Tấn T, yêu cầu nuôi con chung, không yêu cầu anh T cấp dưỡng.
Bị đơn anh Nguyễn Tấn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không có lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Xét thấy, bị đơn anh Nguyễn Tấn T cư trú: Khu phố B, thị trấn B, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Do đó, tranh chấp ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Tòa án đã triệu tập, tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa đối với bị đơn anh Nguyễn Tấn T nhưng anh vắng mặt không có lý do. Vì vậy, căn cứ vào khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh T.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Theo nguyên đơn chị Nguyễn Thị Bích N trình bày, chị N và anh Nguyễn Tấn T tiến tới hôn nhân vào năm 2015 trên cơ sở quen biết, có đăng ký kết hôn, được Ủy ban nhân dân xã B (nay là thị trấn B), huyện C, tỉnh Tiền Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn số 32 vào ngày 22/4/2019, vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không hợp tính tình, vợ chồng thường xuyên cự cãi nên đã ly thân từ năm 2021 đến nay; Đối với bị đơn Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án hợp lệ cho anh T nhưng anh không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của chị N và anh T vắng mặt không có lý do, điều đó cho thấy anh T đã không còn quan tâm đến hôn nhân giữa anh và chị N. Xét thấy, thời gian anh chị ly thân cho đến nay đã lâu, hai bên không còn quan tâm nhau nữa, tình cảm vợ chồng anh, chị không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, tại phiên tòa chị N cương quyết xin ly hôn anh T. Do đó Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình, chấp nhận cho chị N được ly hôn với anh T là phù hợp.
[3] Về con chung: Chị N và anh T có 02 con chung tên Nguyễn Quỳnh Bảo N1, sinh ngày 07/11/2015 và Nguyễn Duy K, sinh ngày 28/11/2017, khi ly hôn chị N yêu cầu được nuôi 02 con chung, anh T vắng mặt. Xét thấy, từ khi ly thân đến nay các cháu N1 và K do chị N trực tiếp nuôi dưỡng, hiện nay cháu K còn nhỏ, đối với cháu N1 có văn bản trình bày ý kiến mong muốn sống với chị N sau khi cha mẹ ly hôn, để tránh xáo trộn về mặt tâm sinh lý cũng như đảm bảo cuộc sống và sự phát triển bình thường của các cháu, Hội đồng xét xử quyết định giao các cháu Nguyễn Quỳnh Bảo N1, Nguyễn Duy K cho chị N nuôi dưỡng là phù hợp theo điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình.
[4] Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về án phí: Chị Nguyễn Thị Bích N phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 6, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 51, 56, 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Nguyễn Thị Bích N được ly hôn với anh Nguyễn Tấn T.
-
Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Quỳnh Bảo N1, sinh ngày 07/11/2015 và Nguyễn Duy K, sinh ngày 28/11/2017 cho chị N nuôi dưỡng. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con do chị N không yêu cầu.
Anh T được quyền tới thăm nom con chung không ai được cản trở anh thực hiện quyền này.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Bích N phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, chị đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002192 ngày 26/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy nên xem đã thi hành xong.
- Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Kim Ngọc |
Bản án số 73/2024/HNGĐ-ST ngày 10/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG về tranh chấp xin ly hôn, con chung
- Số bản án: 73/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp xin ly hôn, con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn giữa N và T
