Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN LẤP VÒ

TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 73/2024/DS-ST

Ngày 06 - 8 - 2024

V/v: “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẤP VÒ, TỈNH ĐỒNG THÁP

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà:

Ông Trần Hữu Phước.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thị Phượng.Ông Nguyễn Bạch Linh.

- Thư ký phiên toà: Ông Võ Thanh Tòng, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lấp Vò.

Ngày 06 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lấp Vò, mở phiên toà công khai để xét xử sơ thẩm vụ án dân sự đã thụ lý số 221/2024/DS-ST ngày 25 tháng 4 năm 2024, về việc: “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 152/2024/QĐXXST-DS ngày 01 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 113/2024/QÐST-DS ngày 18 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S.

Địa chỉ: Số B - B, đường N, phường V, quận C, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Diễm T, chức vụ: Tổng Giám đốc.

Đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Trần Thị Như P, chức vụ: Chuyên viên. (Có mặt)

- Bị đơn: Anh Võ Thành N, sinh năm 1990. (Vắng mặt không lí do)

Địa chỉ: Số A, ấp H, xã V, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Đại diện hợp pháp của nguyên đơn là chị Trần Thị Như P trình bày: Vao ngày 10/8/2019, anh Võ Thành N có ký giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1326126 với Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh Đ - Phòng G để vay số tiền vốn hạn mức thẻ là 30.000.000 đồng, thời hạn sử dụng thẻ từ tháng 08/2019 đến tháng 12/2022, mục đích vay là để tiêu dùng cá nhân, lãi suất trong hạn tại thời điểm ký là 2,5%/tháng, lãi suất quá hạn là 150% so với lãi suất trong hạn, hình thức vay tín chấp và theo thỏa thuận nếu vi phạm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1326126, ngày 10/8/2019 thì tiền lãi sẽ nhập vào vốn gốc. Đến ngày 01/02/2023, anh N đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng đã chuyển toàn bộ số nợ vay sang nợ quá hạn. Ngân hàng đã cử cán bộ đến gặp anh N thường xuyên đôn đốc để yêu cầu anh N có trách nhiệm thanh toán ngay khoản nợ quá hạn và Ngân hàng cũng tạo điều kiện về mặt thời gian để anh N trả nợ. Tuy nhiên, anh N vẫn chưa thanh toán khoản nợ vay quá hạn, vi phạm các điều khoản đã ghi trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1326126, ngày 10/8/2019 đã ký.

Nay Ngân hàng TMCP S yêu cầu anh N thanh toán số tiền nợ gốc là 32.087.601 đồng và tiền lãi trong hạn, quá hạn tạm tính đến ngày 07/4/2024 là 15.576.327 đồng, tổng cộng là 47.663.928 đồng và yêu cầu tiền lãi phát sinh theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1326126, ngày 10/8/2019 cho đến khi trả xong nợ.

* Bị đơn là anh Võ Thành N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà và ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát huyện Lấp Vò, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về quan hệ pháp luật và về thẩm quyền giải quyết: Căn cứ vào đơn khởi kiện và các chứng khác có trong hồ sơ vụ án thể hiện quan hệ pháp luật đang tranh chấp giữa các đương sự là: “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự. Do bị đơn là anh Võ Thành N, địa chỉ cư trú tại số A, ấp H, xã V, huyện L, tỉnh Đồng Tháp nên Tòa án nhân dân huyện Lấp Vò thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2]. Về thủ tục tố tụng: Anh Võ Thành N đã được triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vắng mặt không lí do. Hội đồng xét xử căn cứ vào quy định tại Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử trong trường hợp vắng mặt bị đơn.

[3]. Về nội dung vụ án: Ngân hàng TMCP S yêu cầu anh Võ Thành N thanh toán số tiền nợ gốc là 32.087.601 đồng và tiền lãi trong hạn, quá hạn tạm tính đến ngày 07/4/2024 là 15.576.327 đồng, tổng cộng là 47.663.928 đồng và yêu cầu tính lãi phát sinh theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1326126, ngày 10/8/2019 cho đến khi trả xong nợ. Chứng minh cho yêu cầu khởi kiện, đại diện hợp pháp của Ngân hàng TMCP S nộp Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1326126, ngày 10/8/2019.

[4]. Xét Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1326126, ngày 10/8/2019, anh Võ Thành N là người ký tên vay và đã ký nhận đủ số tiền vay, việc ký kết hợp đồng, giao nhận tiền trên cơ sở tự nguyện, nội dung và hình thức của Hợp đồng phù hợp quy định tại Điều 116, Điều 117, Điều 119 của Bộ luật dân sự và phù hợp với Điều 90, Điều 91, Điều 94, Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 nên có giá trị pháp lý và làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của các bên theo Hợp đồng là phù hợp quy định pháp luật. Căn cứ theo thỏa thuận của các bên trong Hợp đồng tín dụng và quá trình thực hiện hợp đồng thì anh Võ Thành N đã nhận đủ tiền vay và chưa thanh toán cho Ngân hàng TMCP S là vi phạm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1326126, ngày 10/8/2019. Nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S yêu cầu anh Võ Thành N trả tiền vay còn nợ gốc là 32.087.601 đồng và tiền lãi trong hạn, quá hạn tạm tính đến ngày 07/4/2024 là 15.576.327 đồng, tổng cộng là 47.663.928 đồng và yêu cầu tiếp tục tính lãi phát sinh theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1326126, ngày 10/8/2019. Đối với anh Võ Thành N đã được Toà án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cũng như giấy triệu tập đến tham dự phiên toà nhưng anh Võ Thành N vắng mặt, không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S. Như vậy, việc anh Võ Thành N vắng mặt được xem là từ bỏ quyền trình bày, đưa ra chứng cứ, chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình nên mặc nhiên thừa nhận số nợ theo như nguyên đơn khởi kiện.

[5]. Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S nên anh Võ Thành N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 91, khoản 3 Điều 144, khoản 1 Điều 147 và Điều 273, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 116, Điều 117, Điều 119 của Bộ luật dân sự; Điều 90, Điều 91, Điều 94, Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S yêu cầu anh Võ Thành N trả tiền vay còn nợ gốc là 32.087.601 đồng, tiền lãi tạm tính đến ngày 07/4/2024 là 15.576.327 đồng, tổng cộng là 47.663.928 đồng và yêu cầu tính lãi phát sinh theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1326126, ngày 10/8/2019 cho đến khi trả xong nợ.

Buộc anh Võ Thành N trả cho Ngân hàng TMCP S tiền vay còn nợ gốc là 32.087.601 đồng, tiền lãi tạm tính đến ngày 07/4/2024 là 15.576.327 đồng, tổng cộng là 47.663.928 đồng và yêu cầu tính lãi phát sinh theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1326126, ngày 10/8/2019 cho đến khi trả xong nợ.

Số tiền trên sẽ được tiếp tục tính lãi theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1326126, ngày 10/8/2019 giữa Ngân hàng TMCP S với anh Võ Thành N cho đến khi trả xong.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Anh Võ Thành N phải nộp 2.383.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng TMCP S được nhận lại tạm ứng án phí đã nộp 1.192.000 đồng theo lai thu số 0007329, ngày 24 tháng 4 năm 2024, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò.

3. Quyền kháng cáo:

Đại diện hợp pháp của nguyên đơn có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng anh Võ Thành N vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt hoặc niêm yết bản án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND tỉnh, huyện;
  • - TAND tỉnh Đồng Tháp;
  • - THA dân sự huyện;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ. (T)

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Hữu Phước

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 73/2024/DS-ST ngày 06/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẤP VÒ, TỈNH ĐỒNG THÁP về tranh chấp về hợp đồng vay tài sản

  • Số bản án: 73/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẤP VÒ, TỈNH ĐỒNG THÁP
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng yêu cầu anh N trả nợ
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger