Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1 - CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 73/2025/HNST Ngày: 27/11/2025 V/v "Tranh chấp ly hôn” NHÂN DANH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CẦN THƠ

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Trinh

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Lê Giang Thanh

2. Bà Đặng Ngọc Thùy

Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Trần Thanh Tuấn – Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 1 – Cần Thơ.

Trong ngày 07 tháng 11 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 1 – Cần Thơ xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 193/2025/TLST-HN ngày 02 tháng 10 năm 2025. Về việc: "Tranh chấp ly hôn". Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 935/2025/QĐST-HN ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 1 – Cần Thơ, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn P sinh năm 1974

Địa chỉ: Số G, hẻm B, M, Khu V, phường N, thành phố Cần Thơ.

Bị đơn: Bà Lê Thị L sinh năm 1976

Địa chỉ: Số G, hẻm B, M, Khu V, phường N, thành phố Cần Thơ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn xin ly hôn và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ nguyên đơn ông P trình bày:

Ông và bà L tự nguyện đi đến hôn nhân, chung sống từ năm 1993 và đăng ký kết hôn ngày 16/12/2015 tại Ủy ban nhân dân phường H, quận C, thành phố Cần Thơ. Quá trình chung sống giữa vợ chồng đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, đời sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay tình cảm không thể hàn gắn nên ông khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết: Về quan hệ hôn nhân: Xin ly hôn với bà Lê Thị L. Về con chung: Ông bà có 02 người con Lê Văn Q sinh ngày 21/01/1994 (đã trưởng thành) và Lê Thị Thắm T sinh ngày 17/6/1999 (đã trưởng thành). Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa hôm nay, bị đơn vắng mặt. Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng:

- Về quan hệ pháp luật: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu xin ly hôn với bị đơn căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 123 Luật hôn nhân và gia đình thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 1 – Cần Thơ.

- Về sự vắng mặt các đương sự: Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay bị đơn vắng mặt. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Xét về nội dung vụ án:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn P và bà Lê Thị L xây dựng hôn nhân trên cơ sở tự nguyện và được UBND phường H, quận C, thành phố Cần Thơ cấp giấy chứng nhận kết hôn số 134/HT, quyển số I/2015 ngày 16/12/2015. Hôn nhân của ông bà là hợp pháp nên được pháp luật bảo vệ và điều chỉnh khi có yêu cầu. Ông Lê Văn P trình bày trong quá trình chung sống giữa vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, đời sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, tình cảm không thể hàn gắn được cho nên giữa ông bà không có sự quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Bà L đã bỏ nhà đi từ tháng 4/2022 đến nay, không tin tức gì. Ông P đã tìm bằng mọi phương thức nhưng không có kết quả. Ông P đã làm thủ tục yêu cầu Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ tuyên bố mất tích đối với bà L. Hội đồng xét xử xét thấy giữa ông P và bà L mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên thống nhất cho ông P ly hôn với bà L theo quy định Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

- Về con chung: Ông bà có 02 người con Lê Văn Q sinh ngày 21/01/1994 (đã trưởng thành) và Lê Thị Thắm T sinh ngày 17/6/1999 (đã trưởng thành). Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông P không yêu cầu Tòa án giải quyết và do xét xử vắng mặt bà L nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

- Về nợ chung: Ông P không yêu cầu Tòa án giải quyết và do xét xử vắng mặt bà L nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở chấp nhận.

[3] Về án phí hôn nhân sơ thẩm:

Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Đ a khoản 5 và điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí tòa án.

Nguyên đơn ông Lê Văn P phải chịu án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chuyển tiền tạm ứng án phí đã nộp tại phiếu thu số 0000626 ngày 17/7/2025 do Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 – Cần Thơ đã thu sang thành án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng:

- Khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 207, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Điều 51, Điều 56, khoản 2 Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho ông Lê Văn P được ly hôn với bà Lê Thị L.
  2. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết.
  3. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn ông Lê Văn P phải chịu án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chuyển tiền tạm ứng án phí đã nộp tại phiếu thu số 0000626 ngày 17/7/2025 do Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 – Cần Thơ đã thu sang thành án phí.
  4. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa thời hạn kháng cáo 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa thời hạn kháng cáo 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND thành phố Cần Thơ;
  • - VKSND Khu vực 1 – Cần Thơ;
  • - Phòng THADS Khu vực 1 – Cần Thơ;
  • - Lưu HS.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Mỹ Trinh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 73/2025/HNST ngày 27/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CẦN THƠ về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 73/2025/HNST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CẦN THƠ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger