Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN NHƠN TRẠCH

TỈNH ĐỒNG NAI

Bản án số: 73/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 13-6-2025

V/v: “Ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƠN TRẠCH, TỈNH ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Thu Trang.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Lê Thị Kim Xuyến.
  2. Ông Hoài Đức Huệ.

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Đỗ Thị Thùy Trang – Là Thư ký Toà án nhân dân huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Ông Vũ Đình Tứ – Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 105/2025/TLST-HNGĐ ngày 28/3/2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 37/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 45/2025/QĐST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Dương Thị G, sinh năm 1977.

Bị đơn: Ông Bùi Văn T, sinh năm 1974.

Cùng nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Ấp B, xã P, huyện N, tỉnh Đồng Nai.

(Bà G có đơn xin xét xử vắng mặt, ông T vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 10 tháng 3 năm 2025 và các lời khai có trong hồ sơ, nguyên đơn bà Dương Thị G trình bày: Bà và ông Bùi Văn T chung sống với nhau như vợ chồng, có tổ chức đám cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện N, tỉnh Đồng Nai vào ngày 29/4/2010. Việc kết hôn do cả hai tự nguyện. Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Ông T có tính gia trưởng và thường xuyên chửi bới bà. Dù đã nhiều lần khuyên nhủ, hàn gắn nhưng mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng. Bà G nhận thấy hôn nhân không hạnh phúc, vợ chồng không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Bùi Văn T.

Về con chung: Bà G và ông T có 02 con chung là Bùi Thị Thục H, sinh năm 2006 và Bùi Thị Thục H1, sinh năm 2000 đều đã trưởng thành nên bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Bà G khai vợ chồng tự thỏa thuận, không tranh chấp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà G khai vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bà G có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt đề ngày 27/5/2025.

Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản: Thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định xét xử cho ông Bùi Văn T nhưng ông T không cung cấp lời khai và cũng không đến Tòa án làm việc nên không ghi nhận được ý kiến

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nhơn Trạch:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa là đúng quy định của pháp luật. Nguyên đơn đã thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Bị đơn không thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.

- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà G, xử cho bà G được ly hôn với ông T. Về con chung đã trưởng thành nên không xét. Về tài sản chung: Bà G khai tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. Về nợ chung: Bà G khai không có nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Bà Dương Thị G khởi kiện ly hôn với ông Bùi Văn T, ông T hiện đang cư trú tại: Ấp B, xã P, huyện N, tỉnh Đồng Nai nên vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Nhơn Trạch đúng theo quy định tại Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Bà G có đơn xin xét xử vắng mặt; ông T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng ông T vẫn vắng mặt không có lý do. Do đó, Hội đồng xét xử áp dụng Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bà G và ông T.

[2] Về nội dung vụ án:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà G và ông T có đăng ký kết hôn, trên cơ sở tự nguyện và được Ủy ban nhân dân xã P, huyện N, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận kết hôn số 35, quyển số 01/2010 ngày 29 tháng 4 năm 2010 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nên bà G khởi kiện yêu cầu được ly hôn với ông T. Tại các biên bản làm việc tại Tòa, bà G vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện ly hôn với ông T.

Trong quá trình tố tụng, Tòa án đã nhiều lần triệu tập ông T đến Tòa án để lấy ý kiến và hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng ông T không chấp hành mà không có lý do, thể hiện ông T không có thiện chí hàn gắn xây dựng hạnh phúc gia đình.

Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu ly hôn của bà G là có cơ sở chấp nhận bởi lẽ: Trong đơn khởi kiện và quá trình làm việc tại Tòa, bà G đều cho rằng nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống dẫn đến cuộc sống hôn nhân không hòa hợp, vợ chồng không còn yêu thương, quan tâm và chăm sóc lẫn nhau. Xét quan hệ hôn nhân giữa bà G và ông T đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà G, cho bà G được ly hôn với ông T là phù hợp với quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về con chung: Bà G và ông T có 02 con chung là Bùi Thị Thục H, sinh năm 2006 và Bùi Thị Thục H1, sinh năm 2000 đều đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Về tài sản chung: Bà G khai vợ chồng tự thỏa thuận, không tranh chấp nên Hội đồng xét xử không xét.

- Về nợ chung: Bà G khai không có, nên Hội đồng xét xử không xét.

- Về án phí: Bà G phải chịu 300.000 đồng án phí Dân sự sơ thẩm trong vụ án Hôn nhân gia đình theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227; khoản 1 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000; Điều 56 và Điều 131 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận đơn khởi kiện về việc “Ly hôn” của bà Dương Thị G đối với ông Bùi Văn T.
  2. Xử cho bà Dương Thị G được ly hôn với ông Bùi Văn T.

    Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.

  3. Về án phí: Bà Dương Thị G phải chịu 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân gia đình nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0022928 ngày 17 tháng 3 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nhơn Trạch. Bà G đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
  4. Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Đồng Nai;
  • - VKSND huyện Nhơn Trạch;
  • - Chi cục THADS huyện Nhơn Trạch;
  • - UBND xã Phước An, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu VT, hồ sơ vụ án.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Bùi Thị Thu Trang

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 73/2025/HNGĐ-ST ngày 13/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƠN TRẠCH, TỈNH ĐỒNG NAI về ly hôn

  • Số bản án: 73/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƠN TRẠCH, TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Dương Thị G - Bùi Văn T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger