Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẾN CÁT

TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 73/2025/DS-ST

Ngày: 27-5-2025

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN CÁT, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Hồ Thị Hoa.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thị Thắm.

Bà Nguyễn Kim Lý.

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thắm – Thư ký Toà án nhân dân thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Trung – Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 718/20DS ngày 22/11/2024 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 94/2025/QĐXXST–DS ngày 16 tháng 4 năm 2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S; địa chỉ trụ sở: Số B N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Thanh L, sinh năm 1989; chức vụ: Chuyên viên kiểm soát rủi ro. Là người đại diện theo ủy quyền (Theo văn bản ủy quyền ngày 15/4/2025). Vắng mặt.

Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc X, sinh năm 1988; địa chỉ: T, khu phố D, phường M, thành phố B, tỉnh Bình Dương. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo Đơn khởi kiện ngày 17/10/2024, lời khai trong quá trình tham gia tố tụng và tại phiên tòa người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S trình bày:

Căn cứ vào giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân ngày 09/11/2023 được ký giữa Ngân hàng TMCP S và ông Nguyễn Ngọc X. Theo đó, ngày 09/11/2023, ông Nguyễn Ngọc X được Ngân hàng cấp hạn mức thẻ tín dụng với số tiền 30.000.000 đồng với mục đích tiêu dùng, khoản vay của ông X không có tài sản bảo đảm. Ngày 06/01/2024, ông X đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo nội dung đã thoả thuận trong giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân ngày 09/11/2023, toàn bộ khoản vay đã chuyển qua nợ quá hạn. Ngân hàng TMCP S đã trao đổi, làm việc và tạo mọi điều kiện để ông X thanh toán nhưng ông Nguyễn Ngọc X vẫn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán. Tính đến ngày 27/5/2025, ông Nguyễn Ngọc X còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền 51.825.938 đồng (trong đó tiền gốc 30.000.000 đồng và tiền lãi 21.825.938 đồng).

Do đó, Ngân hàng TMCP S khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết buộc ông Nguyễn Ngọc X phải có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 51.825.938 đồng (trong đó tiền gốc 30.000.000 đồng và tiền lãi 21.825.938 đồng). Ông X còn phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng tiền lãi quá hạn, lãi phạt theo Hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết.

Do đó, nay TMCP Sài gòn S khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:

Buộc ông Nguyễn Ngọc X phải thanh toán cho TMCP Sài gòn S số tiền tính đến ngày 27/5/2025 là 51.825.938 đồng (trong đó tiền gốc 30.000.000 đồng và tiền lãi 21.825.938 đồng).

Kể từ ngày 28/5/2025, cho đến khi ông Nguyễn Ngọc X thanh toán toàn bộ khoản nợ, ông X còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng các bên đã ký.

Đối với bị đơn ông Nguyễn Ngọc X. Ông Nguyễn Ngọc X đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng: Thông báo về việc thụ lý vụ án; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập hợp lệ. Tuy nhiên, ông X không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án, vắng mặt không có lý do. Ông X không có văn bản trình bày ý kiến về yêu cầu khởi kiện của ông X và không cung cấp tài liệu, chứng cứ nào cho Tòa án.

Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Bến Cát tham gia phiên toà:

Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu:

Về tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án đến khi khai mạc phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán, Thư ký đã tiến hành đúng, đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định. Nguyên đơn đã thực hiện đúng và đầy đủ về quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Bị đơn chưa thực hiện đúng và đầy đủ về quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Tại phiên tòa sơ thẩm, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định pháp luật. Kiểm sát viên không kiến nghị khắc phục hay bổ sung gì thêm.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử quyết định chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S đối với bị đơn ông Nguyễn Ngọc X về tiền gốc, tiền lãi theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. [1] Về tố tụng: Tòa án đã tống đạt thông báo kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập tham gia phiên tòa sơ thẩm cho bị đơn theo hình thức niêm yết công khai tại nơi cư trú của bị đơn, trụ sở Ủy ban nhân dân phường M, thành phố B, tỉnh Bình Dương và trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bến Cát đúng theo quy định tại Điều 179 Bộ luật Tố tụng dân sự tuy nhiên bị đơn ông T không có mặt. Do vậy, căn cứ khoản 2 Điều 227 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn ông Nguyễn Ngọc X.

  2. [2] Về chứng cứ: Nguyên đơn đồng ý sử dụng chứng cứ do nguyên đơn cung cấp và chứng cứ do Tòa án thu thập theo Biên bản phiên họp tiếp cận, kiểm tra và công khai chứng cứ ngày 21/01/2025. Tại phiên tòa, nguyên đơn không có yêu cầu thu thập thêm chứng cứ, không cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ gì thêm, không yêu cầu triệu tập thêm người tham gia tố tụng; bị đơn không tham gia phiên tòa, không có ý kiến khiếu nại hay thắc mắc hoặc yêu cầu thu thập thêm chứng cứ nên Hội đồng xét xử sẽ căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để giải quyết vụ án.

  3. [3] Về nội dung: Theo giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân, giữa Ngân hàng TMCP S và ông X có ký kết hợp đồng tín dụng với nhau, theo đó bị đơn vay của nguyên đơn số tiền với số tiền vay 30.000.000 đồng. Xét thấy, việc ký kết hợp đồng tín dụng nêu trên giữa các bên là do các bên tự nguyên giao kết, không trái quy định pháp luật nên có hiệu lực pháp luật và là cơ sở phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa hai bên. Quá trình thực hiện hợp đồng, ông X đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên TMCP Sài gòn S khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Ngọc X thanh toán toàn bộ nợ gốc và lãi của các hợp đồng tín dụng với số tiền tính đến ngày 27/5/2025 là 51.825.938 đồng (trong đó tiền gốc 30.000.000 đồng và tiền lãi 21.825.938 đồng) là có căn cứ chấp nhận.

    Kể từ ngày 28/5/2025, bị đơn còn phải tiếp tục trả lãi cho nguyên đơn trên số tiền nợ gốc theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng cho đến khi thi hành án xong.

  4. [4] Về án phí dân sự sơ thẩm:

    Nguyên đơn Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí.

    Bị đơn ông Nguyễn Ngọc X phải chịu án phí đối với số tiền phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP S.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 117 và Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 91 và khoản 3 Điều 98 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ khoản 2 Điều 5 và điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số: 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao;

Căn cứ Điều 7, Điều 8 và điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số: 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;

Căn cứ Điều 13 Thông tư số: 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng;

Căn cứ Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQG14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S đối với bị đơn ông Nguyễn Ngọc X về: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

    Buộc ông Nguyễn Ngọc X phải trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP S số tiền 51.825.938 đồng (trong đó tiền gốc 30.000.000 đồng và tiền lãi 21.825.938 đồng).

    Kể từ ngày 28/5/2025 cho đến khi thi hành án xong, ông Nguyễn Ngọc X còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân ngày 09/11/2023 được ký giữa Ngân hàng TMCP S và ông Nguyễn Ngọc X.

  2. Về án phí sơ thẩm:

    Ông Nguyễn Ngọc X phải chịu 2.591.297 đồng (hai triệu năm trăm chín mươi mốt nghìn hai trăm chín mươi bảy đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

    Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền 1.042.500 đồng (một triệu không trăm bốn mươi hai nghìn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí nộp tại Biên lai thu số 0005831 ngày 18/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương.

  3. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết công khai.

  4. Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự (hợp nhất số: 32/VBHN-VPQH ngày 07/12/2020).

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Dương;
  • - VKSND tỉnh Bình Dương;
  • - VKSND thành phố Bến Cát;
  • - Chi cục THADS thành phố Bến Cát;
  • - Sở tư pháp tỉnh Bình Dương;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: HSVA, VT.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Hồ Thị Hoa

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 73/2025/DS-ST ngày 27/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN CÁT, TỈNH BÌNH DƯƠNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 73/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/05/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN CÁT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger