Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Bản án số: 73/2025/DS-ST

Ngày: 09/6/2025

V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trầm Tuấn Kiệt.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Đặng Thị Ngọc Hằng.
  2. Ông Nguyễn Kiên Hiển.

- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Nhật Vi Phượng - Thư ký Tòa án nhân dân Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 3, TP. Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Oanh - Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 6 năm 2025, tại phòng xử án Tòa án nhân dân Quận 3, TP. Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 618/2024/TLST-DS ngày 02 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 146/2025/QĐXXST-DS ngày 16 tháng 4 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 190/2025/QĐST-DS ngày 09 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty T.

Trụ sở: Tòa nhà G, số E L, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ông Quang S – Theo Giấy ủy quyền tham gia tố tụng số 01/2024/GUQ-YVK ngày 04 tháng 11 năm 2024.

Bị đơn: Ông Nghiêm Văn Đ, sinh năm 1970.

Địa chỉ: A N, Phường A (nay là Phường I), Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

(ông S có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; ông Đ vắng mặt không có lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 05/5/2024, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Công ty T có ông Ông Quang S là đại diện theo ủy quyền trình bày:

Năm 2020, Công ty T đã ký Hợp đồng tín dụng với ông Nghiêm Văn Đ. Theo đó, Hợp đồng tín dụng mà ông Nghiêm Văn Đ đã ký với Công ty T là: đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng cho vay giải ngân ngày 12/6/2020, theo đó Công ty T đã đồng ý cho ông Nghiêm Văn Đ vay số tiền 27.560.000 đồng (Bằng chữ: Hai mươi bảy triệu, năm trăm sáu mươi ngàn đồng), thời hạn vay 36 tháng, mục đích vay tiêu dùng.

Quá trình thực hiện Hợp đồng, khách hàng vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo Hợp đồng tín dụng đã ký. Phía Công ty T đã nhiều lần liên hệ và tạo điều kiện cho ông Nghiêm Văn Đ thanh toán, nhưng ông Nghiêm Văn Đ cố tình tránh né không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Công ty T. Chính vì vậy phía Công ty T quyết định khởi kiện ông Nghiêm Văn Đ ra Tòa án Nhân dân có thẩm quyền để giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.

Tạm tính đến hết ngày 21/11/2023 tổng dư nợ đối với Hợp đồng tín dụng của ông Nghiêm Văn Đ tại Công ty T là: 77.458.682 đồng (Bằng chữ: Bảy mươi bảy triệu, bốn trăm năm mươi tám ngàn, sáu trăm tám mươi hai đồng), cụ thể:

  • Nợ gốc là 25.598.737 đồng (Bằng chữ: Hai mươi lăm triệu, năm trăm chín mươi tám ngàn, bảy trăm ba mươi bảy đồng);
  • Nợ lãi là: 51.859.945 đồng (Bằng chữ: Năm mươi mốt triệu, tám trăm năm mươi chín ngàn, chín trăm bốn mươi lăm đồng).

Đề nghị Toà án giải quyết vụ án và xem xét phán quyết:

  1. Buộc ông Nghiêm Văn Đ phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán một lần ngay khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật toàn bộ nợ gốc và nợ lãi tạm tính đến hết ngày 21/11/2023 là 77.458.682 đồng (Bằng chữ: Bảy mươi bảy triệu, bốn trăm năm mươi tám ngàn, sáu trăm tám mươi hai đồng)
  2. Ngoài ra ông Nghiêm Văn Đ phải thanh toán cho Công ty T tiền lãi phát sinh theo quy định tại hợp đồng đã ký kể từ ngày 22/11/2023 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Bị đơn ông Nghiêm Văn Đ đã được Tòa án tống đạt, niêm yết Giấy triệu tập, Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định của pháp luật, nhưng bị đơn vẫn không có mặt theo triệu tập nên Tòa án không ghi nhận được lời khai.

Tại phiên tòa hôm nay:

  • Công ty T có ông Ông Quang S là đại diện theo ủy quyền có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
  • Bị đơn ông Nghiêm Văn Đ vắng mặt không có lý do.

Nguyên đơn Công ty T có ông Ông Quang S là đại diện theo ủy quyền giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu Tòa án giải quyết:

  1. Buộc ông Nghiêm Văn Đ phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán một lần ngay khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật toàn bộ nợ gốc và nợ lãi tạm tính đến hết ngày 08/6/2025 là 105.878.370 đồng (Bằng chữ: Một trăm lẻ năm triệu, tám trăm bảy mươi tám ngàn, ba trăm bảy mươi đồng), cụ thể:
    • Nợ gốc là: 25.598.737 đồng (Bằng chữ: Hai mươi lăm triệu, năm trăm chín mươi tám ngàn, bảy trăm ba mươi bảy đồng);
  • Nợ lãi là: 80.279.633 đồng (Bằng chữ: Tám mươi triệu, hai trăm bảy mươi chín ngàn, sáu trăm ba mươi ba đồng).
  1. Ngoài ra ông Nghiêm Văn Đ phải thanh toán cho Công ty T tiền lãi phát sinh theo quy định tại hợp đồng đã ký kể từ ngày 09/6/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Bị đơn đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án số: 618/TB-TLVA ngày 02/10/2024 nhưng đều không có ý kiến bằng văn bản gửi Tòa án nhân dân Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, cũng không có yêu cầu phản tố. Ngoài ra, Tòa án đã làm thủ tục tống đạt, niêm yết hợp lệ Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa theo quy định pháp luật nhưng bị đơn vắng mặt không có lý do. Bị đơn cũng không có ý kiến gì liên quan đến chứng cứ do nguyên đơn cung cấp.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 3 phát biểu ý kiến:

Việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, thu thập chứng cứ và tại phiên tòa Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký Tòa án đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.

Về việc chấp hành pháp luật của các đương sự trong vụ án: Từ khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay các đương sự đã thực hiện đúng các quy định Bộ luật tố tụng dân sự về quyền và nghĩa vụ của đương sự. Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai đối với việc xét xử nhưng vắng mặt không rõ lý do, không đến tham gia phiên tòa xem như từ bỏ quyền và nghĩa vụ chứng minh của mình. Căn cứ Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là đúng quy định.

Về nội dung: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét, quyết định chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Xét quan hệ tranh chấp giữa nguyên đơn và bị đơn trong vụ án này là tranh chấp về dân sự mà cụ thể là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” được quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015.

Xét ông Nghiêm Văn Đ có địa chỉ cư trú tại Quận C. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015 xác định vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 3.

Xét thủ tục xét xử vắng mặt: Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Bị đơn đã được tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án, Giấy triệu tập để trình bày ý kiến; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa và Giấy triệu tập để tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không có lý do.

Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân Quận 3 tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

[2] Xét các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết thời hiệu khởi kiện nên Tòa án không giải quyết về thời hiệu khởi kiện theo quy định tại khoản 2, Điều 184 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Về áp dụng quy định pháp luật để giải quyết vụ án:

Xét giao dịch dân sự do các bên xác lập và đang thực hiện có nội dung và hình thức phù hợp với quy định của Bộ luật Dân sự nên áp dụng quy định của Bộ luật Dân sự để giải quyết vụ án.

[4] Xét yêu cầu của Công ty T:

Căn cứ vào chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và lời khai của Công ty T, Hội đồng xét xử nhận thấy:

Năm 2020, Công ty T đã ký Hợp đồng tín dụng với ông Nghiêm Văn Đ. Theo đó, Hợp đồng tín dụng mà ông Nghiêm Văn Đ đã ký với Công ty T là: đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng cho vay giải ngân ngày 12/6/2020, theo đó Công ty T đã đồng ý cho ông Nghiêm Văn Đ vay số tiền 27.560.000 đồng, thời hạn vay 36 tháng, mục đích vay tiêu dùng.

Tạm tính đến hết ngày 08/6/2025 tổng dư nợ đối với Hợp đồng tín dụng của ông Nghiêm Văn Đ tại Công ty T là: 105.878.370 đồng, cụ thể:

  • Nợ gốc là: 25.598.737 đồng;
  • Nợ lãi là: 80.279.633 đồng.

Tại khoản 1 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) có quy định: “Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt việc cấp tín dụng, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm các quy định trong hợp đồng cấp tín dụng”.

Xét tại Điều 463 và khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015 có quy định:

Điều 463: “Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”.

Khoản 5 Điều 466: “Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

  • Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;
  • Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”

Xét tại Bản điều khoản và điều kiện (đính kèm Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng cho vay) của Công ty T có quy định:

“Điều 4. Lãi suất cho vay

...

4.3. Lãi chậm trả: Vào Ngày thanh toán hàng tháng, nếu Bên vay không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ Khoản phải trả hàng tháng được nêu tại Điều 2, Bên vay sẽ phải chịu khoản Lãi chậm trả.

Lãi chậm trả bao gồm Lãi chậm trả đối với dư nợ gốc quá hạn và Lãi chậm trả đối với lãi thanh toán không đúng hạn, cụ thể:

  • Số tiền Lãi chậm trả đối với dư nợ gốc quá hạn = 150% (x) Lãi suất cho vay (:) 365 (x) Dư nợ gốc quá hạn (x) số ngày chậm trả (được xác định là khoảng thời gian từ ngày tiếp theo Ngày thanh toán hàng tháng đến ngày khoản nợ gốc được Bên vay thanh toán đầy đủ);
  • Số tiền Lãi chậm trả đối với lãi thanh toán không đúng hạn = Số tiền lãi chậm trả (x) 10% (:) 365 (x) số ngày chậm trả;”

Tại khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) có quy định: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”.

Do đó việc ông Đ chậm trả nợ gốc, lãi cho Công ty T là vi phạm thỏa thuận giữa hai bên và trái với quy định pháp luật. Vì vậy, xét Công ty T yêu cầu ông Đ trả số nợ trên ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật là có cơ sở nên được chấp nhận.

Ngoài ra ông Nghiêm Văn Đ phải thanh toán cho Công ty T tiền lãi phát sinh theo quy định tại hợp đồng đã ký kể từ ngày 09/06/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

[5] Như đã phân tích, xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 3 là có cơ sở và phù hợp với quy định pháp luật nên được chấp nhận. Do bị đơn không tham gia tố tụng và không có lời khai nên không giải quyết.

[6] Về án phí: Căn cứ khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội:

  • Án phí dân sự sơ thẩm: ông Nghiêm Văn Đ phải nộp là 5.293.919 đồng.
  • H lại cho Công ty T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.936.467 đồng theo biên lai số 0040578 ngày 02/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 179, Điều 180, khoản 1 Điều 207, khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 463 và khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015;

Căn cứ khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017);

Căn cứ khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty T.
  2. Buộc ông Nghiêm Văn Đ phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán một lần ngay khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật toàn bộ nợ gốc và nợ lãi tạm tính đến hết ngày 08/6/2025 là 105.878.370 đồng (Bằng chữ: Một trăm lẻ năm triệu, tám trăm bảy mươi tám ngàn, ba trăm bảy mươi đồng), cụ thể:

    • Nợ gốc là: 25.598.737 đồng (Bằng chữ: Hai mươi lăm triệu, năm trăm chín mươi tám ngàn, bảy trăm ba mươi bảy đồng);
    • Nợ lãi là: 80.279.633 đồng (Bằng chữ: Tám mươi triệu, hai trăm bảy mươi chín ngàn, sáu trăm ba mươi ba đồng).

    Ngoài ra ông Nghiêm Văn Đ phải thanh toán cho Công ty T tiền lãi phát sinh theo quy định tại hợp đồng đã ký kể từ ngày 09/6/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

  3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
    • Ông Nghiêm Văn Đ phải nộp 5.293.919 đồng (Năm triệu hai trăm chín mươi ba nghìn chín trăm mười chín đồng).
    • H lại cho Công ty T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.936.467 đồng (Một triệu chín trăm ba mươi sáu nghìn bốn trăm sáu mươi bảy đồng) theo biên lai số 0040578 ngày 02/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3.

    Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  4. Về quyền kháng cáo:
  5. Công ty T và ông Nghiêm Văn Đ được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc được niêm yết.

Nơi nhận:

  • TAND TP. HCM;
  • VKSND Quận 3;
  • Chi cục THA Dân sự Q3;
  • Các đương sự;
  • Lưu: VP, Hồ sơ (...).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trầm Tuấn Kiệt

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 73/2025/DS-ST ngày 09/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 73/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger