|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 729/2024/DS-PT
Ngày: 12/12/2024
V/v Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
| Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: | Ông Chu Tuấn Anh |
| Các thẩm phán: | Bà Ngô Tuyết Băng |
| Ông Vũ Toàn Giang |
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Lưu Ly – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội: Bà Nguyễn Bách Thiện Linh - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 12 tháng 12 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 385/2024/TLPT-DS ngày 22/10/2024 về "Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 39/2024/DS-ST ngày 12/8/2024 của Tòa án nhân dân quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 469/2024/QĐ-PT ngày 28/10/2024, Quyết định hoãn phiên tòa dân sự phúc thẩm số 611/2024/QĐ-HPT ngày 20/11/2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S1. Địa chỉ trụ sở: Lầu H, 2 N, phường V, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ: Tổng giám đốc. Đại diện ủy quyền: Công ty TNHH MTV Q và khai thác tài sản Ngân hàng S1 (công ty S2). Đại diện theo pháp luật của công ty: Ông Lê Ngọc T – Chức vụ: Tổng giám đốc. Đại diện ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Thanh H-nhân viên; Địa chỉ: Công ty TNHH MTV Q và khai thác tài sản Ngân hàng S1 chi nhánh H1-tầng 7, số F N, phường L, quận Đ, Hà Nội (vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
- Bị đơn: Ông Đỗ Hồng S, sinh năm 1975
Địa chỉ: Số F ngõ A H, tổ B, phường H, quận H, Hà Nội (Vắng mặt).
Người kháng cáo: Ngân hàng Thương mại cổ phần S1
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo án sơ thẩm vụ án có nội dung như sau:
Tại đơn khởi kiện của nguyên đơn, bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn - Ngân hàng TMCP S1 trình bày:
Ngày 20/07/2011, ông Đỗ Hồng S có ký kết Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng đối với Ngân hàng TMCP S1. Căn cứ thu nhập của ông S, Ngân hàng TMCP S1 đã cấp thẻ tín dụng VS Paywave Cre Paltinum số thẻ 436438-0216 ngày 20/07/2011 và thẻ tín dụng Family Local Credit- Notissue số thẻ 970403-7803 ngày 02/12/2011 với hạn mức sử dụng chung là 200.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân.
Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, ông S đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là: 349.999.568 đồng trong đó theo thẻ tín dụng số thẻ 436438-0216 với tổng số tiền là 196.461.910 đồng và thẻ tín dụng số thẻ 970403-7803 với tổng số tiền là 153.537.658 đồng.
Ông S đã thanh toán cho Ngân hàng TMCP S1 số tiền 238.862.503 đồng trong đó đối với thẻ tín dụng số thẻ 436438-0216 là 153.003.800 đồng và thẻ tín dụng số thẻ 970403-7803 là 85.858.703 đồng (Thứ tự thanh toán áp dụng theo điều 20 của bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng, kể từ ngày chuyển nợ quá hạn sẽ thanh toán theo thứ tự gốc trước, lãi sau).
Do ông S vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên ngày 26/09/2013 Ngân hàng TMCP S1 đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ tín dụng số thẻ 436438-0216 và ngày 03/10/2013 Ngân hàng TMCP S1 đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ tín dụng số thẻ 970403-7803 và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn. Lãi suất quá hạn: (2.15% x 150%)= 3.225%/tháng đối với thẻ tín dụng số thẻ 436438-02161 và Lãi suất quá hạn: (2.5% x 150%)= 3.75%/tháng đối với thẻ tín dụng số thẻ 970403-7803.
Tính đến ngày 21/05/2024, ông S còn nợ Ngân hàng TMCP S1 số tiền cụ thể sau:
Đối với thẻ tín dụng số thẻ 436438-0216:
- - Nợ gốc: 109.498.637 đồng
- - Nợ lãi quá hạn: 462.957.363 đồng
- Tổng dư nợ: 572.456.000 đồng
Đối với thẻ tín dụng số thẻ 970403-7803:
- - Nợ gốc: 109.937.653 đồng
- - Nợ lãi quá hạn: 540.892.992 đồng
- Tổng dư nợ: 650.830.645 đồng
Ngân hàng TMCP S1 yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Đỗ Hồng S phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP S1 số tiền còn nợ là: 1.223.286.645 đồng( nợ gốc: 219.436.290; nợ lãi: 1.003.850.355 đồng) đối với 02 thẻ tín dụng số thẻ 436438-0216 và 970403-7803. Ông S tiếp tục phải thanh toán khoản tiền lãi phát sinh kể từ ngày 22/05/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ theo lãi suất quy định tại Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng. Ông S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Ngoài ra, Ngân hàng TMCP S1 không yêu cầu Tòa án giải quyết vần đề gì khác.
* Quá trình giải quyết vụ án ông Đỗ Hồng S không đến Tòa án để thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng.
Tại phiên tòa sơ thẩm:
Ngân hàng TMCP S1 vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện đối với Hợp đồng thẻ tín dụng VS Paywave Cre Paltinum số thẻ 436438-0216 ngày 20/07/2011 và Hợp đồng thẻ tín dụng Family Local Credit- Notissue số thẻ 970403-7803 ngày 02/12/2011 đã được ký kết giữa Ngân hàng và ông S.
Ngân hàng TMCP S1 yêu cầu Tòa án buộc ông Đỗ Hồng S phải thanh toán khoản nợ của thẻ tín dụng trên tính đến ngày xét xử 12/08/2024 tổng số tiền: 1.232.372.878 ( nợ gốc: 219.436.290 đồng; nợ lãi quá hạn: 1.012.936.588), cụ thể sau:
Đối với thẻ tín dụng số thẻ 436438-0216:
- Dư nợ chuyển sang quá hạn( nợ gốc): 109.498.637 đồng(giao dịch: 97.511.794 đồng; nợ lãi trong hạn: 8.982.865 đồng, P chậm trả: 3.003.978 đồng)
- - Nợ lãi quá hạn: 457.783.514 đồng
- Tổng dư nợ: 577.282.151 đồng
Đối với thẻ tín dụng số thẻ 970403-7803:
- Dư nợ chuyển sang quá hạn( nợ gốc): 109.937.653 đồng(giao dịch: 99.966.732 đồng; nợ lãi trong hạn: 8.085.705 đồng, P chậm trả: 1.609.179 đồng, phí vượt hạn mức: 276.037 đồng)
- - Nợ lãi quá hạn: 545.153.074 đồng
- Tổng dư nợ: 655.090.727 đồng
Ông S tiếp tục phải thanh toán khoản tiền lãi phát sinh kể từ ngày 13/08/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ theo lãi suất quy định tại Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng.
Án phí: ông S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Bị đơn: ông Đỗ Hồng S vắng mặt tại phiên tòa
Tại bản án dân sự sơ thẩm số 39/2024/DS-ST ngày 12/8/2024 của Tòa án nhân dân quận Hoàng Mai đã quyết định:
Căn cứ: - Khoản 3 Điều 26, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 280, Điều 357, Điều 398, Điều 399, Điều 400, Điều 401, Điều 402; Điều 429; Điều 463, Khoản 1 Điều 466; Điều 468 Bộ luật Dân sự.
- Án lệ số 08/2016/AL
- Điều 90, 91, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng;
- Thông tư 12 ngày 14.4.2010 của Ngân hàng N hướng dẫn các tổ chức tín dụng cho vay đối với khách hàng theo lãi suất thỏa thuận; Thông tư số 19/2016/TT-NHNN ngày 30/6/2016 và Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N của Ngân hàng N quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng N đối với khách hàng.
- Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm của hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao.
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án của Ủy ban Thường vụ Q1.
- Luật Thi hành án dân sự
*Tuyên xử:
1.Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S1 đối với ông Đỗ Hồng S về việc yêu cầu thực hiện nghĩa vụ thanh toán số tiền nợ gốc và nợ lãi theo Hợp đồng thẻ tín dụng VS Paywave Cre Paltinum số thẻ 436438-0216 ngày 20/07/2011 và Hợp đồng thẻ tín dụng Family Local Credit- Notissue số thẻ 970403-7803 ngày 02/12/2011.
Buộc ông Đỗ Hồng S phải trả cho Ngân hàng TMCP S1 số tiền: 1.131.719.226 đồng (trong đó: thẻ VS Paywave Cre Paltinum số thẻ 436438-0216 là: 526.073.187 đồng (gồm: nợ gốc là: 97.511.794 đồng, lãi suất trong hạn: 8.982.865 đồng và các phí chậm trả: 3.003.978 đồng; lãi suất quá hạn: 416.574.550 đồng) và thẻ tín dụng số thẻ 970403-7803 là: 605.646.039 đồng (gồm: nợ gốc là: 99.966.732 đồng, nợ lãi trong hạn: 8.085.705 đồng, P chậm trả: 1.609.179 đồng, phí vượt hạn mức: 276.037 đồng; lãi suất quá hạn: 495.708.386 đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong ông Đỗ Hồng S còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Đỗ Hồng S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 45.951.577 đồng.
Ngân hàng TMCP S1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 5.032.683 đồng.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 16.967.317 đồng theo biên lai thu số 0011377 ngày 02/04/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
Ngoài ra bản án còn tuyên về quyền thi hành án và quyền kháng cáo của các đương sự.
Không nhất trí với quyết định của bản án sơ thẩm, nguyên đơn Ngân hàng TMCP S1 kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm và yêu cầu sửa bản án sơ thẩm số 39/2024/DS-ST ngày 12/8/2024 của Tòa án nhân dân quận Hoàng Mai theo hướng chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt và vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và yêu cầu kháng cáo, bị đơn vắng mặt lần thứ hai không có lý do.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự đã thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án.
Về giải quyết nội dung vụ án: Sau khi phân tích đại diện Viện kiểm sát đề nghị căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 39/2024/DS-ST ngày 12/8/2024 của Tòa án nhân dân quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ các tài liệu có trong hồ sơ được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa xét thấy:
*Về thủ tục: Nguyên đơn Ngân hàng TMCP S1 kháng cáo theo đúng quy định của pháp luật nên được chấp nhận về hình thức.
*Xét kháng cáo của nguyên đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[1]. Về tố tụng:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền xét xử: Tranh chấp hợp đồng thẻ tín dụng giữa pháp nhân và một cá nhân, mục đích vay vốn của bị đơn nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, căn cứ vào khoản 3 Điều 26 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015 đây là tranh chấp về hợp đồng dân sự. Theo tài liệu do ngân hàng G, tại thời điểm ký kết hợp đồng thẻ tín dụng, Bị đơn cư trú tại số F ngõ A H, tổ B, phường H, quận H, Hà Nội. Đến thời điểm thụ lý không có tài liệu nào khác về địa chỉ cư trú của bị đơn. Căn cứ vào Điều 35; khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015: Tòa án nhân dân quận Hoàng Mai thụ lý và giải quyết vụ án sơ thẩm về “Tranh chấp hợp đồng thẻ tín dụng” là đúng thẩm quyền.
Về việc xét xử vắng mặt Nguyên đơn và bị đơn: Đây là phiên tòa mở lần thứ hai bị đơn vắng mặt và nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên hội đồng xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo Điều 296 Bộ luật tố tụng dân sự.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn không đến Tòa, không giao nộp văn bản ý kiến, tài liệu chứng cứ, bị đơn đã tự từ bỏ quyền, nghĩa vụ của bị đơn được quy định theo Bộ Luật tố tụng dân sự.
[2]. Về nội dung: Xét kháng cáo của nguyên đơn
[2.1]. Về tính hợp pháp của hợp đồng tín dụng: Giữa Ngân hàng TMCP S1 và ông Đỗ Hồng S có ký Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng; thể hiện theo Hợp đồng thẻ tín dụng VS Paywave Cre Paltinum số thẻ 436438-0216 ngày 20/07/2011 và Hợp đồng thẻ tín dụng Family Local Credit- Notissue số thẻ 970403-7803 ngày 02/12/2011 (bao gồm giấy đề nghị cấp thẻ kiêm Hợp đồng và bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ Tín dụng của Ngân hàng) được Ngân hàng TMCP S1 phê duyệt ngày 20/07/2011 và ngày 02/12/2011, hạn mức sử dụng chung: 200.000.000 đồng. Hợp đồng tín dụng giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, các điều khoản hai bên thỏa thuận trong hợp đồng đều đáp ứng đủ điều kiện chủ thể ký kết hợp đồng và phù hợp với nội dung quy định tại Điều 91 Luật tổ chức tín dụng năm 2010. Nội dung trong hợp đồng không trái đạo đức xã hội, không trái pháp luật, do vậy Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng có hiệu lực pháp luật và các bên phải có nghĩa vụ chấp hành.
[2.2]. Xét yêu cầu thanh toán nợ gốc:
Căn cứ Hợp đồng thẻ tín dụng VS Paywave Cre Paltinum số thẻ 436438-0216 ngày 20/07/2011 và Hợp đồng thẻ tín dụng Family Local Credit- Notissue số thẻ 970403-7803 ngày 02/12/2011 (bao gồm giấy đề nghị cấp thẻ kiêm Hợp đồng và bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ Tín dụng của Ngân hàng) được Ngân hàng TMCP S1 phê duyệt ngày 20/07/2011 và ngày 02/12/2011 thì giữa chủ thẻ chính là ông Đỗ Hồng S và bên phát hành thẻ là Ngân hàng TMCP S1 có thỏa thuận việc cấp và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế với hạn mức sử dụng chung là: 200.000.000 đồng, với mục đích tiêu dùng cá nhân.
Căn cứ các Bảng tóm tắt sao kê chi tiết giao dịch của ông Đỗ Hồng S do Ngân hàng TMCP S1 cung cấp thể hiện ông S kích hoạt thẻ và bắt đầu sử dụng thẻ VS Paywave Cre Paltinum số thẻ 436438-0216 từ tháng 25/08/2011 đến tháng 25/05/2013 và kích hoạt thẻ và bắt đầu sử dụng thẻ Family Local Credit- Notissue số thẻ 970403-7803 từ tháng 20/01/2012 đến tháng 22/09/2013. Sau khi kích hoạt thẻ và thực hiện các giao dịch, ông S đều có thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP S1.
Trong thời gian sử dụng thẻ ông S thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 196.461.910 đồng, thanh toán 153.003.800 đồng đối với thẻ VS Paywave Cre Paltinum số thẻ 436438-0216 và thực hiện giao dịch 153.537.658 đồng, thanh toán 85.858.703 đối với thẻ Family Local Credit- Notissue số thẻ 970403-7803 (Thứ tự thanh toán áp dụng theo điều 20 của bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng, kể từ ngày chuyển nợ quá hạn sẽ thanh toán theo thứ tự gốc trước, lãi sau).
Tính đến ngày 25/5/2013 ông S còn nợ Ngân hàng số tiền là 109.498.637 đồng (nợ gốc-giao dịch là: 97.511.794 đồng, lãi suất trong hạn: 8.982.865 đồng và các phí chậm trả: 3.003.978 đồng) đối với thẻ VS Paywave Cre Paltinum số thẻ 436438-0216 và tính đến ngày 20/6/2013 ông S còn nợ Ngân hàng số tiền 109.937.653 đồng (nợ gốc là: 99.966.732 đồng, nợ gốc- giao dịch: 99.966.732 đồng; nợ lãi trong hạn: 8.085.705 đồng, P chậm trả: 1.609.179 đồng, phí vượt hạn mức: 276.037 đồng) đối với thẻ tín dụng số thẻ 970403-7803.
Nay Ngân hàng yêu cầu ông S trả số dư nợ gốc(bao gồm giao dịch và các khoản phí và lãi suất trong hạn) là 219.436.290 đồng( trong đó số tiền nợ gốc: 109.498.637 đối với thẻ VS Paywave Cre Paltinum số thẻ 436438-0216 và số tiền nợ gốc: 109.937.653 đồng đối với thẻ Family L- Notissue số thẻ 970403-7803).
Xét yêu cầu của Ngân hàng P1 với quy định tại Điều 2 Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng về xác định "số dư nợ”, nhưng không phù hợp với quy định về “dư nợ gốc bị chuyển nợ quá hạn” tại điểm a khoản 11 Điều 2 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N dẫn đến lãi chồng lãi. Do đó, căn cứ vào Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, Điều 21 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N, Hội đồng xét xử phúc thẩm chấp nhận một phần yêu cầu của Ngân hàng TMCP S1, xác nhận số nợ gốc mà ông Đỗ Hồng S còn nợ ngân hàng là 197.478.526 đồng, trong đó 97.511.794 đồng đối với thẻ VS Paywave Cre Paltinum số thẻ 436438-0216 và 99.966.732 đồng đối với thẻ Family L- Notissue số thẻ 970403-7803 và buộc ông Đỗ Hồng S trả số nợ gốc trên cho Ngân hàng TMCP S1.
[2.2]. Xét yêu cầu thanh toán tiền lãi trong hạn và phí chậm trả:
Đối với số tiền lãi trong hạn và các loại phí phát sinh trong thời gian thẻ tín dụng còn hiệu lực mà ông Đỗ Hồng S chưa trả, căn cứ vào Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, Điều 5 Thông tư số 19/2016/TT-NHNN ngày 30/6/2016, điểm a khoản 4 Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N, Điều 2 Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng, buộc ông Đỗ Hồng S phải trả Ngân hàng TMCP S1 số tiền lãi suất trong hạn: 8.982.865 đồng và các phí chậm trả: 3.003.978 đồng) đối với thẻ VS Paywave Cre Paltinum số thẻ 436438-0216 và số tiền nợ lãi trong hạn: 8.085.705 đồng, phí chậm trả: 1.609.179 đồng, phí vượt hạn mức: 276.037 đồng) đối với thẻ tín dụng số thẻ 970403-7803.
[2.3]. Xét yêu cầu thanh toán tiền lãi quá hạn
Xét trong quá trình thanh toán nợ cho Ngân hàng, bị đơn ông Đỗ Hồng S đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán và Ngân hàng đã chuyển toàn bộ khoản nợ của ông S sang nợ quá hạn kể từ ngày 23/9/2013 đối với thẻ VS Paywave Cre Paltinum số thẻ 436438-0216 và ngày 26/9/2013 đối với thẻ Family L- Notissue số thẻ 970403-7803 và áp dụng mức lãi suất áp dụng với thẻ tín dụng Family là 2.5%/tháng theo Thông báo số 314/TB-TTT ngày 22/5/2012 về việc thay đổi lãi suất thẻ tín dụng Family, lãi suất áp dụng với thẻ tín dụng quốc tế S3 là 2.15%/tháng theo Thông báo số113/TB-TTT ngày 04/07/2011 về việc thay đổi lãi suất và phí phát hành của thẻ tín dụng quốc tế S3 là phù hợp với quy định tại Khoản 2, Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng, Căn cứ Điều 20, Điều 23 bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng. Tuy nhiên, Ngân hàng TMCP S1 tính lãi suất quá hạn đối với toàn bộ dư nợ bao gồm: nợ gốc, nợ lãi trong hạn và các khoản phí là không đảm bảo theo Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm của hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao.
Do lãi suất quá hạn chỉ được áp dụng đối với khoản nợ gốc, như vậy đến thời điểm xét xử lãi suất quá hạn được xác định như sau:
Đối với Thẻ VSpayWare Cre Platium 436438-0216, lãi suất quá hạn tính từ ngày 26/9/2013 đến ngày xét xử 12/8/2024 là: 97.511.794 đồng x 2.15% x 150%/30 x 3974 ngày= 416.574.550 đồng.
Đối với thẻ Family L- Notissue số thẻ 970403-7803, lãi suất quá hạn tính từ ngày 03/10/2013 đến ngày xét xử 12/8/2024 là: 99.966.732 đồng X 2.5% x 150%/30 x 3967 ngày = 495.708.386 đồng.
Như vậy, yêu cầu của Nguyên đơn Ngân hàng TMCP S1 về việc buộc bị đơn ông Đỗ Hồng S phải trả tiền lãi quá hạn tính đến ngày xét xử 12/8/2024 là: 1.012.936.588 đồng chỉ được chấp nhận một phần, cụ thể buộc ông Đỗ Hồng S phải thanh toán khoản nợ lãi quá hạn tính đến ngày xét xử 12/8/2024 là: 912.282.936 đồng ( trong đó: 416.574.550 đồng đối với T1 VSpayWare Cre Platium 436438-0216 và 495.708.386 đồng đối với thẻ Family L- Notissue số thẻ 970403-7803).
*Từ những phân tích nhận định trên Hội đồng xét xử nhận thấy cần buộc ông Đỗ Hồng S phải trả cho Ngân hàng TMCP S1 các khoản tiền còn nợ gốc, lãi trong hạn, các loại phí và lãi quá hạn là: 1.131.719.226 đồng. Trong đó:
Đối với thẻ tín dụng số thẻ 436438-0216: 526.073.187 đồng
- - Nợ gốc: 97.511.794 đồng;
- - Nợ lãi trong hạn: 8.982.865 đồng
- - Phí chậm trả: 3.003.978 đồng
- - Nợ lãi quá hạn: 416.574.550 đồng
Đối với thẻ tín dụng số thẻ 970403-7803: 605.646.039 đồng
- - Nợ gốc: 99.966.732 đồng
- - Nợ lãi trong hạn: 8.085.705 đồng
- -Phí chậm trả: 1.609.179 đồng, phí vượt hạn mức: 276.037 đồng.
- - Nợ lãi quá hạn: 495.708.386 đồng
Ngoài ra, ông S phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật kể từ ngày tiếp theo ngày xét xử cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc cho Ngân hàng TMCP S1 là phù hợp với quy định trên.
* Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử cấp phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn, giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số 39/2024/DS-ST ngày 12/8/2024 của Tòa án nhân dân quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.
[3]. Về án phí: Bản án dân sự xác định đúng về nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Về án phí dân sự phúc thẩm: Ngân hàng TMCP S1 phải chịu 300.000 đồng án phí phúc thẩm.
Nhận định của Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hà Nội là phù hợp với nhận định của hội đồng xét xử.
Vì các lẽ trên!
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- - Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 khoản 1 Điều 38, Điều 147, Điều 148, Điều 296, khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
- - Điều 90, 91, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
- - Thông tư 12 ngày 14.4.2010 của Ngân hàng N hướng dẫn các tổ chức tín dụng cho vay đối với khách hàng theo lãi suất thỏa thuận; Thông tư số 19/2016/TT-NHNN ngày 30/6/2016 và Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N;
- - Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định về lãi, lãi suất, phạt vi phạm trong Hợp đồng tín dụng;
- - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Không chấp nhận kháng cáo của Ngân hàng TMCP S1. Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số 39/2024/DS-ST ngày 12/8/2024 của Tòa án nhân dân quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.
Về án phí dân sự phúc thẩm: Người kháng cáo Ngân hàng TMCP S1 phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm. Được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0033620 ngày 27/8/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày tuyên án.
| Các thẩm phán | Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa |
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Chu Tuấn Anh |
Bản án số 729/2024/DS-PT ngày 12/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 729/2024/DS-PT
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Phúc thẩm
- Ngày ban hành: 12/12/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bản án phúc thẩm số 729 - Tranh chấp HĐ tín dụng
