TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 727/2025/HNGĐ-ST | Ngày: 19-06-2025 |
V/v tranh chấp Ly hôn | |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Nhung.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Dương Minh Kiên
- Bà Trương Thị Hồng Phương
- - Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương là Thư ký Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh
- - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh Hà - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 06 năm 2025 tại Phòng xử án của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 1456/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2024 về “Tranh chấp Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 207/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 05 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 198/2025/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 05 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tấn D, sinh năm 1973; địa chỉ: Xã Thới Tam Thôn, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Bị đơn: Bà Lê Thụy Ngọc D1, sinh năm 1972; địa chỉ: Phường 1, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 01/11/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là ông Nguyễn Tấn D trình bày:
Ông và bà Lê Thụy Ngọc D1 tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 196/2017 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30/08/2017. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung nên dù nhiều lần hàn gắn nhưng không thành. Nay ông yêu cầu được ly hôn với bà D1.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà D1 là bị đơn mặc dù đã được Tòa án thông báo về việc thụ lý vụ án, triệu tập đến tòa lấy lời khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng bà D1 không đến nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của bà D1.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp phát biểu ý kiến:
- - Về việc tuân theo pháp luật: Nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, 71, 72, 73 và Điều 234 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, bị đơn chưa thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- - Về nội dụng án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Theo yêu cầu khởi kiện của ông D quan hệ pháp luật được xác định là “Tranh chấp ly hôn” được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn cư trú tại quận Gò Vấp nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Nguyên đơn vắng mặt tại phiên tòa và có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn đã được Tòa án tống đạt hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại các Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa ông D và bà D1 là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 196/2017 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30/08/2017.
Xét yêu cầu ly hôn của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy:
Hôn nhân chỉ đạt được mục đích khi xuất phát từ tình thương yêu giữa hai vợ chồng, cùng chung sống, cùng vun đắp, chăm sóc lẫn nhau để xây dựng một gia đình hạnh phúc.
Ông D cho rằng cuộc sống chung giữa ông và bà D1 không có hạnh phúc do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung.
Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm và tại phiên tòa, bà D1 đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng theo đúng quy định của pháp luật nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, không có lời khai và các tài liệu, chứng cứ giao nộp cho Tòa án để thể hiện sự phản đối yêu cầu của nguyên đơn. Đồng thời, bà D1 cũng không tham gia các phiên hòa giải theo thông báo của Tòa án. Như vậy bà D1 không có thiện chí hàn gắn hạnh phúc gia đình.
Do đó, Hội đồng xét xử nhận thấy mâu thuẫn giữa ông D và bà D1 là có thật, đã trầm trọng, tình cảm không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông D theo quy định tại Điều 51, Khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông D không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét, sau này phát sinh tranh chấp sẽ được khởi kiện bằng một vụ kiện khác.
[3] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí tòa án.
[4] Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
[5] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp về việc giải quyết vụ án là có cơ sở và phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 228 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tấn D được ly hôn với bà Lê Thụy Ngọc D1.
- Giấy chứng nhận kết hôn số 196/2017 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30/08/2017 hết hiệu lực.
- - Về con chung: Không có.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Nguyễn Tấn D phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) ông Nguyễn Tấn D đã nộp theo biên lai thu số 0056696 ngày 18/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp. Ông Nguyễn Tấn D đã đóng đủ án phí.
- Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Thị Nhung |
4
Bản án số 727/2025/HNGĐ-ST ngày 19/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 727/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: BẢN ÁN SƠ THẨM
