|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 723/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 25-6-2025
V/v “Ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thị Oanh
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Nguyễn Thị Tịnh Tâm
- Bà Nguyễn Thị Kim Liên
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Nguyên - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 25 tháng 06 năm 2025 tại Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 118/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2025 về việc : “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 202/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 05 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 168/2025/QÐST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Cao Phương Đàm V, sinh năm 1993;
- Bị đơn: Ông Trần Xuân H, sinh năm 1997;
Địa chỉ: Số B T, phường C, Thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
(có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: Số D ấp M, xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh. (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn khởi kiện, bản tự khai, trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn – bà Cao Phương Đàm V trình bày:
Bà và ông Trần Xuân H tự nguyện chung sống, đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 40 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 23/03/2020. Sau khi kết hôn, thời gian đầu vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc. Tuy nhiên, đến năm 2024 thì vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn và cải vã. Nguyên nhân phát sinh do bà và ông H không cùng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, dẫn đến cuộc hôn nhân vô cùng ngột ngạt. Hai bên đã nhiều lần cố gắng hàn gắn nhưng không thành. Tháng 01/2025 hai bên đã ly thân đến nay. Nay bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn ông H để sớm ổn định cuộc sống.
Về con chung: Bà V xác định không có.
Về tài sản chung: Bà V xác định không có.
Về nợ chung: Bà V xác định không có.
Quá trình giải quyết, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ: Thông báo thụ lý vụ án; Giấy triệu tập; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ cho ông H, nhưng ông H không đến Tòa án tham gia phiên họp, không trình bày ý kiến đối với việc khởi kiện ly hôn của bà V. Bà V có đơn yêu cầu Tòa án không tiến hành hòa giải. Do đó, Tòa án đưa vụ án ra xét xử.
Tại phiên tòa:
Bà Cao Phương Đàm V vắng mặt, có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.
Ông Trần Xuân H vắng mặt không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về áp dụng pháp luật tố tụng:
[1.1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Bà Cao Phương Đàm V yêu cầu ly hôn với ông Trần Xuân H; ông H cư trú tại huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xác định đây là tranh chấp về hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.
[1.2] Về sự vắng mặt của các đương sự: Ông Trần Xuân H đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án, trong đó có Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa, kèm các Giấy triệu tập để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không lý do. Bà Cao Phương Đàm V có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 40 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 23/03/2020 có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa bà V và ông H là hợp pháp. Nay bà V yêu cầu được ly hôn vì quá trình chung sống không hạnh phúc.
Xét thấy, vợ chồng có nghĩa vụ yêu thương, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc gia đình, có nghĩa vụ sống chung với nhau, tuy nhiên theo bà V trình bày đôi bên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cãi vã, hiện nay cả hai sống ly thân, hoàn toàn không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau, hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được, bên cạnh đó từ khi thụ lý vụ án đến khi xét xử ông H nhận được văn bản triệu tập của Tòa án nhưng không đến Tòa án để làm việc, tham gia phiên tòa và cũng không có văn bản trình bày ý kiến của mình đối với việc bà V xin ly hôn, chứng tỏ ông H không quan tâm đến hạnh phúc gia đình và cũng không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng, nên có cơ sở để Hội đồng xét xử chấp nhận lời trình bày và yêu cầu của bà V là được ly hôn với ông H.
[2.2] Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Bà V xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[3] Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, bà Cao Phương Đàm V phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, các Điều 266, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Áp dụng Luật Thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Cao Phương Đàm V.
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Cao Phương Đàm V được ly hôn với ông Trần Xuân H.
- - Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Bà V khai không có nên không xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Bà Cao Phương Đàm V phải chịu án phí sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) được trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí do bà V đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0081532 ngày 13/02/2025 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trịnh Thị Oanh |
Bản án số 723/2025/HNGĐ-ST ngày 25/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn
- Số bản án: 723/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: CHẤP NHẬN YÊU CẦU CỦA NGUYÊN ĐƠN
