Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 722/2024/DS-ST

Ngày: 20 - 8 - 2024

V/v: “T/c Hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP- THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Hoàng Thế Viễn

Các Hội thẩm nhân dân: ông Võ Thành Viên

bà Nguyễn Thị Lý

- Thư ký phiên tòa: ông Phan Gia Hưng – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp tham gia phiên tòa: bà Lê Thị Thu Phượng – Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 806/2023/TLST-DS ngày 14 tháng 12 năm 2023; về tranh chấp “Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 322/2024/QĐXXST-DS ngày 01 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 302/2024/QĐST-DS ngày 26 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty T1 (Việt Nam); tên viết tắt: Công ty T1; Người đại diện theo pháp luật: ông Lee J, chức vụ: Tổng Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: ông Trần La Ngọc H (Quyết định ủy quyền số: 674/2023/QĐ-MAFC ngày 10/8/2023); địa chỉ trụ sở: Số I P, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh; Bên nhận ủy quyền tham gia tố tụng: Công ty L; địa chỉ: P, Tầng D, Tòa nhà số G T, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; Đại diện: ông Nguyễn Tất T; chức vụ: Phó Giám Đốc (Giấy ủy quyền số: 199/2023/GUQ-MAFC ngày 23/5/2023 của Công ty T1 (Việt Nam)); Người đại diện theo ủy quyền: bà Nguyễn Thị Lan A, sinh năm 2000; chức danh: Chuyên viên pháp lý, Công ty L1 (Giấy ủy quyền ngày 05/9/2023 của Công ty L); địa chỉ liên hệ: Phòng S, Tầng D, Tòa nhà số G T, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh, (vắng mặt, có đơn xin vắng mặt)

Bị đơn: bà Nguyễn Thị Ngọc P, sinh năm 2002; địa chỉ: 1 L, Phường E, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh, (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 10 tháng 10 năm 2023, bản tự khai, các lần làm việc tại Tòa án và các bản sao kê, nguyên đơn là Công ty T1 (Việt Nam) do ông Trần La Ngọc H, bà Nguyễn Thị Lan A là đại diện theo ủy quyền trình bày:

Ngày 11/8/2022, Công ty T1 (VIỆT NAM) (sau đây gọi tắt là Công ty) ký Hợp đồng tín dụng số: 3474893 về việc cấp tín dụng cho bà Nguyễn Thị Ngọc P với khoản vay trị giá 26.650.000 đồng, lãi suất 44%/năm. Sau khi hợp đồng được ký kết, Công ty đã giải ngân theo đúng quy định trong Hợp đồng tín dụng cho bà Nguyễn Thị Ngọc P, số tiền giải ngân được Công ty chuyển vào tài khoản cá nhân của bà Nguyễn Thị Ngọc P. Theo Hợp đồng tín dụng, bà P có trách nhiệm, nghĩa vụ thanh toán là trả góp hàng tháng với số tiền là 1.345.869 đồng trong kỳ hạn 36 tháng, kể từ ngày 10/9/2022 đến ngày 10/8/2025 cho Công ty.

Kể từ ngày được giải ngân đến nay bà Nguyễn Thị Ngọc P chỉ mới thanh toán trả góp cho Công ty được 01 kỳ với tổng số tiền đã thanh toán là 1.345.869 đồng. Ngày 09/9/2022 là ngày thanh toán cuối cùng, từ 10/9/2022 đến nay bà Nguyễn Thị Ngọc P không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh toán trả góp theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết với Công ty.

Công ty đã liên hệ nhắc nợ qua điện thoại rất nhiều lần để yêu cầu bà Nguyễn Thị Ngọc P thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo Hợp đồng tín dụng. Đồng thời, Công ty cũng đã gửi thư đề nghị thanh toán để thông báo trực tiếp cho bà Nguyễn Thị Ngọc P biết về việc đã quá hạn thanh toán. Tuy nhiên, bà Nguyễn Thị Ngọc P vẫn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo Hợp đồng tín dụng cho phía Công ty.

Do đã gởi thông báo nhắc nợ nhưng bà Nguyễn Thị Ngọc P vẫn cố tình không thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo Hợp đồng tín dụng cho phía Công ty. Nên Công ty đã nộp đơn khởi kiện yêu cầu Tòa Án giải quyết tuyên buộc bà Nguyễn Thị Ngọc P thanh toán cho Công ty T2 số tiền tạm tính đến ngày 20/08/2024 là: 52.788.580 đồng, trong đó: số dư nợ gốc còn lại chưa thanh toán: 26.235.786 đồng; số tiền lãi trong hạn: 17.448.461 đồng; số tiền lãi quá hạn: 7.279.572 đồng; số tiền lãi chậm trả: 1.824.761 đồng.

Ngoài ra Công ty còn yêu cầu Tòa án buộc bà Nguyễn Thị Ngọc P phải thanh toán lãi, phí phát sinh theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng kể từ ngày 21/08/2024 cho đến khi thi hành xong bản án có hiệu lực pháp luật.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp phát biểu ý kiến:

Tòa án đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Nguyên đơn chấp hành đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật. Bị đơn chưa chấp hành đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật.

Viện kiểm sát không có kiến nghị về thủ tục tố tụng.

Về nội dung: Công ty T1 (Việt Nam) đã ký kết Hợp đồng tín dụng số: 3474893 với bà Nguyễn Thị Ngọc P theo như nội dung nguyên đơn đã trình bày. Quá trình thực hiện hợp đồng bà P đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Căn cứ vào Bảng tính lãi khoản vay do Công ty cung cấp tại phiên tòa, tính đến ngày 20/8/2024 bà P còn nợ số tiền nêu trên. Việc vi phạm nghĩa vụ thanh toán của bà P đã ảnh hưởng tới quyền và lợi ích của Công ty.

Do đó căn cứ vào Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Thông tư 39/2016/TT-NHNN về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.

Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên:

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn: buộc bà Nguyễn Thị Ngọc P phải thanh toán số tiền 52.788.580 đồng, gồm: nợ gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn, lãi chậm trả. Kể từ ngày 21/8/2024 bà Nguyễn Thị Ngọc P tiếp tục chịu lãi phát sinh theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký cho đến thanh toán xong toàn bộ khoản nợ vay cho Công ty.

Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

Ngày 11/8/2022, bà Nguyễn Thị Ngọc P có ký với Công ty T1 (VIỆT NAM) (sau đây gọi tắt là Công ty) Hợp đồng tín dụng số: 3474893. Do đó, có cơ sở xác định giữa bà P và Công ty có giao kết hợp đồng dân sự vay tài sản như quy định tại Điều 463 Bộ luật dân sự năm 2015. Do bà P không trả tiền vay nên Công ty khởi kiện; quan hệ tranh chấp này là tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự. Bà P có cư trú tại quận G, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp.

Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Tòa án đã tống đạt Thông báo thụ lý vụ án, triệu tập bà P tới Tòa án để giải quyết vụ án. Do bà P không tới Tòa theo triệu tập của Tòa án, nên Tòa án không ghi được lời khai của bà P và không tiến hành hòa giải được. Tòa án đã tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và Giấy triệu tập tham gia phiên tòa nhưng bà P không tới tham gia tố tụng mặc dù đã được tống đạt, triệu tập hợp lệ. Căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà P.

[2] Về nội dung:

Nguyên đơn yêu cầu Hội đồng xét xử giải quyết: buộc bà P phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Công ty tổng số nợ tính đến ngày 20 tháng 8 năm 2024 là 52.788.580 đồng, trong đó: số dư nợ gốc còn lại chưa thanh toán: 26.235.786 đồng; số tiền lãi trong hạn: 17.448.461 đồng; số tiền lãi quá hạn: 7.279.572 đồng; số tiền lãi chậm trả: 1.824.761 đồng, thanh toán ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

P còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất theo quy định tại Hợp đồng tín dụng kể từ ngày 21 tháng 8 năm 2024 cho đến khi thanh toán đủ toàn bộ khoản nợ.

Sau khi xem xét các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và trình bày của đương sự trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, xét thời điểm giao kết và thực hiện hợp đồng, Hội đồng xét xử căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 thì: “Trường hợp có quy định khác nhau giữa luật này và các luật khác có liên quan về thành lập, tổ chức, hoạt động, kiểm soát đặc biệt, tổ chức lại, giải thể tổ chức tín dụng; việc thành lập, tổ chức, ... thì áp dụng theo quy định của Luật này”, theo quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 thì: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”. Do vậy, đối với hợp đồng vay tài sản mà một bên là tổ chức tín dụng thì lãi suất của hợp đồng được thực hiện theo thỏa thuận; Hội đồng xét xử xét lãi suất của Hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật, nhận thấy yêu cầu của Công ty là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thống nhất:

Chấp nhận yêu cầu toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn:

Buộc bà Nguyễn Thị Ngọc P phải trả Công ty T1 (VIỆT NAM) tiền nợ theo Hợp đồng tín dụng số: 3474893 ngày 11/8/2022, tính đến ngày 20 tháng 8 năm 2024 tổng số nợ là 52.788.580 đồng, trong đó: số dư nợ gốc còn lại chưa thanh toán: 26.235.786 đồng; số tiền lãi trong hạn: 17.448.461 đồng; số tiền lãi quá hạn: 7.279.572 đồng; số tiền lãi chậm trả: 1.824.761 đồng, thanh toán ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày 21 tháng 8 năm 2024, bà P còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng đã ký cho đến ngày trả hết nợ.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của Công ty được chấp nhận nên bà Nguyễn Thị Ngọc P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.639.429 đ (hai triệu sáu trăm ba mươi chín ngàn bốn trăm hai mươi chín đồng). Nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn lại cho Công ty T1 (VIỆT NAM) số tiền 945.498 đ (chín trăm bốn mươi lăm ngàn bốn trăm chín mươi tám đồng) mà nguyên đơn đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2023/0013136 ngày 14 tháng 12 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 150, Điều 203, Điều 207, Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ vào Điều 463, khoản 1 Điều 466 Bộ luật dân sự số năm 2015.

- Căn cứ vào khoản 2 Điều 3, khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.

- Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 và Áp dụng pháp lệnh về án phí, lệ phí Tòa án năm 2009.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn:

Buộc bà Nguyễn Thị Ngọc P phải trả Công ty T1 (VIỆT NAM) tiền nợ theo Hợp đồng tín dụng số: 3474893 ngày 11/8/2022, tính đến ngày 20 tháng 8 năm 2024 tổng số nợ là 52.788.580 đồng, trong đó: số dư nợ gốc còn lại chưa thanh toán: 26.235.786 đồng; số tiền lãi trong hạn: 17.448.461 đồng; số tiền lãi quá hạn: 7.279.572 đồng; số tiền lãi chậm trả: 1.824.761 đồng, thanh toán ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày 21 tháng 8 năm 2024, bà P còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng đã ký cho đến ngày trả hết nợ.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của Công ty được chấp nhận nên bà Nguyễn Thị Ngọc P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.639.429 đ (hai triệu sáu trăm ba mươi chín ngàn bốn trăm hai mươi chín đồng). Nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn lại cho Công ty T1 (VIỆT NAM) số tiền 945.498 đ (chín trăm bốn mươi lăm ngàn bốn trăm chín mươi tám đồng) mà nguyên đơn đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2023/0013136 ngày 14 tháng 12 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo các quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND TPHCM;
  • - VKSND q. GV
  • - THA DS q. GV;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu VP, HS.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Hoàng Thế Viễn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 722/2024/DS-ST ngày 20/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 722/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công ty M khởi kiện bà P do vi phạm hợp đồng tín dụng.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger