|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 72/2024/HNGĐ-ST Ngày: 29/7/2024 Về việc: Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Hương Lan.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Hoàng Phương Nam.
2. Bà Trần Thị Bích Thủy.
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Duy Long - Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế tham gia phiên toà: Bà Phan Thị Hoài Thu - Kiểm sát viên.
Trong ngày 29 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Huế xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 282/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2024; về việc: "Ly hôn"; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:74/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 131/2024/QÐST-HNGĐ ngày 12/7/2024; giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị R, sinh năm 1982; địa chỉ: 2 kiệt B H, phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế; có đơn xin xét xử vắng mặt.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1973; địa chỉ: 2 kiệt B H, phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 11 tháng 3 năm 2024, bản tự khai ngày 15/4/2024 các tài liệu có trong hồ sơ, nguyên đơn là chị Lê Thị R trình bày:
Về hôn nhân: Chị Lê Thị R và anh Nguyễn Văn T tự nguyện tìm hiểu nhau được 6 tháng qua 1 người giới thiệu và đăng ký kết hôn vào ngày 30/12/2002 tại Ủy ban nhân dân phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại nhà bố mẹ anh T hạnh phúc được hơn 10 năm thì xảy ra mẫu thuẫn. Nguyên nhân là do anh T đi làm về không đưa tiền, ghen tuông, đánh đập chị vô cớ. Chị R và anh T đã sống ly thân 05 năm nay. Trong thời gian ly thân, anh chị không còn quan tâm, yêu thương nhau nữa. Nay nhận thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, nên chị R yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Huế giải quyết cho chị Lê Thị R được ly hôn với anh Nguyễn Văn T để ổn định cuộc sống.
Về con chung: Chị Lê Thị R và anh Nguyễn Văn T có 02 con chung tên là: Nguyễn Thanh P, sinh ngày 05/01/2003 và Nguyễn Nhã Q, sinh ngày 06/01/2005. Hai con đã trưởng thành nên chị R không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Lê Thị R khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị Lê Thị R xác nhận vợ chồng không có nợ của ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại biên bản xác minh ngày 27/5/2024, công an phường A cho biết chị Lê Thị R và anh Nguyễn Văn T là vợ chồng và cùng cư trú tại địa chỉ số B kiệt B H, phường A, thành phố H. Hiện tại anh T đi làm ăn xa ở ngoại tỉnh, thỉnh thoảng có về nhà thăm con, anh T có hộ khẩu thường trú tại địa phương.
Tại Biên bản xác minh ngày 07/6/2024, chính quyền địa phương phường A, thành phố H cho biết: chị Lê Thị R và anh Nguyễn Văn T có đăng ký kết hôn và chung sống với nhau từ năm 2002 tại địa chỉ 2 kiệt B H, phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chị R, anh T chung sống với nhau có mâu thuẫn gì không thì địa phương không rõ. Nay chị Lê Thị R yêu cầu Toà án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Văn T thì đề nghị Tòa án căn cứ vào pháp luật để giải quyết.
Quá trình thụ lý giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, các giấy triệu tập và thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, giấy triệu tập, Quyết định hoãn phiên tòa để anh T đến tham gia tố tụng tại phiên tòa nhưng anh T không đến Toà án làm việc.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án cho đến trước khi nghị án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 51, Điều 237 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng:
Nguyên đơn đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật.
Bị đơn vắng mặt tại các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và vắng mặt tại phiên tòa là chưa thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định tại các Điều 70, 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 39 Bộ luật dân sự; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 227, Điều 228; Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, đề nghị Hội đồng xét xử tuyên xử:
Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị R, cho chị Lê Thị R được ly hôn với anh Nguyễn Văn T.
Về con chung: Chị Lê Thị R và anh Nguyễn Văn T có 02 con chung tên là: Nguyễn Thanh P, sinh ngày 05/01/2003 và Nguyễn Nhã Q, sinh ngày 06/01/2005. Hai con đã trưởng thành nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung: và nợ chung: Chị Lê Thị R khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Buộc chị Lê Thị R phải chịu án phí ly hôn theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử xét thấy:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Lê Thị R khởi kiện xin ly hôn với anh Nguyễn Văn T và hiện nay anh T có hộ khẩu thường trú tại số nhà B kiệt B H, phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Do đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình nên theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Anh Nguyễn Văn T đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai đến tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Do đó, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh T.
[2] Về nội dung: Xét các yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị R và anh Nguyễn Văn T kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại tại Ủy ban nhân dân phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 30/12/2002, nên hôn nhân của chị R và anh T là hợp pháp. Quá trình chung sống thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn dẫn đến ly thân nhau đã 5 năm nay. Mặc dù đã được Tòa án triệu tập anh Nguyễn Văn T để hòa giải nhưng anh T vẫn vắng mặt, điều này chứng tỏ anh T thiếu thiện chí hòa giải để khắc phục mâu thuẫn vợ chồng và hàn gắn quan hệ hôn nhân. Như vậy, xét thấy vợ chồng chị Lê Thị R, anh Nguyễn Văn T mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ theo khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình có cơ sở để Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị R, cho chị Lê Thị R được ly hôn với anh Nguyễn Văn T là đúng quy định của pháp luật như đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Huế tại phiên tòa.
[3] Về con chung: Chị Lê Thị R và anh Nguyễn Văn T có 02 con chung tên là: Nguyễn Thanh P, sinh ngày 05/01/2003 và Nguyễn Nhã Q, sinh ngày 06/01/2005. Hai con đã trưởng thành, chị R không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lê Thị R khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về án phí sơ thẩm: Chị Lê Thị R phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn. Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Áp dụng điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
[1] Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn chị Lê Thị R, cho chị Lê Thị R được ly hôn với anh Nguyễn Văn T; quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
[2] Về con chung: Chị R và anh T có 02 con chung tên là: Nguyễn Thanh P, sinh ngày 05/01/2003 và Nguyễn Nhã Q, sinh ngày 06/01/2005. Hai con đã trưởng thành, chị R không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lê Thị R khai không có không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Về án phí sơ thẩm: Chị Lê Thị R phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí giải quyết ly hôn; được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí mà chị R đã nộp tại biên lai thu số 0003395 ngày 05/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Chị R đã nộp đủ án phí.
Nguyên đơn, Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định pháp luật./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Hương Lan |
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
4
5
Bản án số 72/2024/HNGĐ-ST ngày 29/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về ly hôn
- Số bản án: 72/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: LY HÔN
