Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BA TRI, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc



Bản án số: 72/2024/HN-ST

Ngày: 28/6/2024

“Về việc ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI, TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Thị Yến Nhi.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Hà Thị Dung.

Ông Đặng Hoàng Tân.

- Thư ký phiên Tòa: Bà Đoàn Ngọc Huỳnh Như – là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

Ngày 28 tháng 6 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 06/2024/TLST – HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 71/2024/QĐXXST- HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 53/2024/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đặng Kim L, sinh năm 1993 (Vắng mặt).

Địa chỉ: Khu phố A, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bến Tre.

Chị Đặng Kim L có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt đề ngày 10/5/2024.

Bị đơn: Anh Lê Thanh T, sinh năm 1992 (Vắng mặt).

Địa chỉ: Khu phố A, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bến Tre.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 11 tháng 12 năm 2023, đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện đề ngày 12 tháng 03 năm 2024 và trong quá trình tố tụng sơ thẩm nguyên đơn chị Đặng Kim L trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Lê Thanh T cưới nhau trên tinh thần tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A (nay là thị trấn T), huyện B, tỉnh Bến Tre vào ngày 19/4/2022. Quá trình chung sống thời gian đầu có hạnh phúc. Đến tháng 5 năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do cuộc sống không hòa hợp dẫn đến cãi vã, bất đồng quan điểm sống. Nay, chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nữa, không thể hàn gắn được với anh T nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Lê Thanh T.

  • Về con chung: Không có.
  • Về tài sản chung: Không có.
  • Về nợ chung: Không có.

* Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Ba Tri đã tổng đạt hợp lệ cho anh Lê Thanh T các văn bản tố tụng nhưng anh T vắng mặt không tham gia các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như xét xử nên Tòa án không thu thập được lời khai của anh Lê Thanh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Nguyên đơn chị Đặng Kim L khởi kiện bị đơn anh Lê Thanh T. Anh Lê Thanh T có đăng ký thường trú tại khu phố A, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bến Tre nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Lê Thanh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để xét xử, nhưng anh T vắng mặt không có lý do. Do đó, Tòa án xét xử vắng mặt anh T là phù hợp quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự. Chị Đặng Kim L có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt đề ngày 10/5/2024. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng là phù hợp quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Kim L và anh Lê Thanh T cưới nhau vào ngày 19/4/2022 trên tinh thần tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A (nay là thị trấn T), huyện B, tỉnh Bến Tre theo quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa chị L và anh T được công nhận là hợp pháp.

Sau khi kết hôn cuộc sống chị L và anh T thời gian đầu có hạnh phúc. Đến tháng 5 năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên cãi vả. Hơn nữa, Tòa án đã tiến hành mời anh T để hòa giải nhằm cho các bên có cơ hội hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng anh T không đến dự. Điều đó cho thấy anh T không còn muốn hàn gắn đối với mối quan hệ hôn nhân với chị L, chứng tỏ hôn nhân giữa chị L và anh T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chị L yêu cầu ly hôn với anh T là có căn cứ. Do đó, căn cứ theo quy định tại Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Đặng Kim L.

[3] Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Chị Đặng Kim L khai không có nên Hội đồng xét xử không xét đến.

[4] Về án phí: Căn cứ theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-HĐTP quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, chị Đặng Kim L phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng).

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-HĐTP quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Đặng Kim L đối với anh Lê Thanh T. Cho chị Đặng Kim L được ly hôn với anh Lê Thanh T.
  2. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Chị Đặng Kim L khai không có, nên không xét đến.
  3. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, chị Đặng Kim L phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0000175 ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri. Vậy, chị Đặng Kim L đã nộp đủ án phí.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

Chị Đặng Kim L, anh Lê Thanh T vắng mặt tại phiên tòa, có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bến Tre (Phòng KTNV&THA);
  • - VKSND huyện Ba Tri;
  • - Chi cục THADS huyện Ba Tri;
  • - UBND thị trấn T;
  • - Đương sự;
  • - Lưu.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Đã ký)

Hồ Thị Yến Nhi

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 72/2024/HN-ST ngày 28/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI, TỈNH BẾN TRE về ly hôn

  • Số bản án: 72/2024/HN-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI, TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Đặng Kim L đối với anh Lê Thanh T. Cho chị Đặng Kim L được ly hôn với anh Lê Thanh T. 2. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Chị Đặng Kim L khai không có, nên không xét đến.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger