Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ VĨNH CHÂU

TỈNH SÓC TRĂNG

Bản án số: 72/2024/HNGĐ-ST

Ngày 26-8-2024

Về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VĨNH CHÂU, TỈNH SÓC TRĂNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Văn Đua

Các Hội thẩm nhân dân.

Bà Nguyễn Huỳnh Hoa

Ông Thái Trung Nghĩa

Thư ký phiên tòa: Ông Tăng Hoàng Khang, Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng.

Ngày 26 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Vĩnh Châu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 130/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2024 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 60/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Trà P, sinh năm 1989 (có đơn xin xét xử vắng mặt).

Địa chỉ: Khóm Đ, phường V, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Chị Thạch Thị N, sinh năm 1986 (vắng mặt).

Địa chỉ: Khóm Đ, phường V, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 03/6/2024, trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại đơn xin xét xử vắng mặt, nguyên đơn anh Trà P trình bày:

Anh và Chị Thạch Thị N tự nguyện sống chung với nhau như vợ chồng, có tổ chức đám cưới theo phong tục địa phương và có đăng ký kết hôn ngày 23/01/2015 tại UBND phường V, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng. Thời gian đầu, anh và chị N chung sống rất hạnh phúc. Nhưng một thời gian sau thì anh và chị N phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong lối sống, tính cách, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc.

Trong thời gian chung sống, anh và chị N có 02 con chung là cháu: Trà Bảo L (giới tính: Nam), sinh ngày 11/11/2013 và cháu Trà Ngọc L1 (giới tính: Nữ), sinh ngày 10/9/2019. Hiện cháu L đang sống chung với anh, còn cháu L1 đang sống chung với chị N.

Nay nhận thấy hạnh phúc gia đình tan vỡ, không thể hàn gắn được, mục đích hôn nhân không thành nên anh yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Được ly hôn với chị Thạch Thị Nơ .
  • - Về con chung: Anh yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu: Trà Bảo L (giới tính: Nam), sinh ngày 11/11/2013 (theo nguyện vọng của cháu L) cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi. Đồng thời, anh đồng ý giao cháu Trà Ngọc L1 (giới tính: Nữ), sinh ngày 10/9/2019 cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi cháu L1 đến đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con thì anh không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.
  • - Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Đối với bị đơn Chị Thạch Thị N đã được Tòa án thông báo và triệu tập hợp lệ từ khi thụ lý vụ án cho đến khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng Chị N đều vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào đơn khởi kiện, biên bản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đơn xin xét xử vắng mặt của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thẩm quyền giải quyết: Tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp về hôn nhân và gia đình theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, bị đơn có địa chỉ tại khóm Đ, phường V, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thị xã Vĩnh Châu thụ lý, giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.

[2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Kể từ khi thụ lý vụ án đến khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án là: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” là đúng với quy định của pháp luật.

[3] Về thủ tục tố tụng: Đối với nguyên đơn anh Trà P có đơn xin xét xử vắng mặt, riêng đối với bị đơn chị Thạch Thị N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, nên Hội đồng xét xử áp dụng điểm a và điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn và bị đơn theo quy định của pháp luật.

[4] Về nội dung vụ án: Xét đơn yêu cầu về việc xin ly hôn của anh Trà P đối với chị Thạch Thị N, Hội đồng xét xử xét thấy: Về quan hệ hôn nhân của anh P và chị N không vi phạm các điều kiện kết hôn và sau khi sống chung với nhau hai người có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường V, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Xét thấy, mối quan hệ hôn nhân giữa anh P với chị N phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hòa hợp, thiếu quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Tại đơn xin xét xử vắng mặt, anh P vẫn giữ nguyên nội dung yêu cầu xin được ly hôn với chị N. Do đó, Hội đồng xét xử nhận thấy tình trạng hôn nhân giữa các bên đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận cho anh P được ly hôn với chị N.

[5] Về con chung: Đối với cháu Trà Bảo L (giới tính: Nam), sinh ngày 11/11/2013, hiện nay anh P là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy cần tiếp tục giao cháu L cho anh P tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi là phù hợp với nguyện vọng của cháu L và phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với cháu Trà Ngọc L1 (giới tính: Nữ), sinh ngày 10/9/2019, hiện cháu L1 đang sống chung với chị N nên Hội đồng xét xử tiếp tục giao cháu L1 cho chị N chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu L1 đủ 18 tuổi. Dành quyền thăm nom, giáo dục con chung cho chị N và anh P, không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị N và anh P không ai yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[6] Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[7] Anh T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Điều 5, khoản 1 Điều 28, Điểm a khoản 1 Điều 35, Điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 143, Điều 144, khoản 4 Điều 147, điểm a và điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228, Điều 238, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 57, khoản 2 Điều 81, khoản 3 Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trà P được ly hôn với Chị Thạch Thị Nơ .
  2. Về con chung: Anh Trà P được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu: Trà Bảo L (giới tính: Nam), sinh ngày 11/11/2013 cho đến khi chúa L đủ 18 tuổi. Chị Thạch Thị N được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu: Trà Ngọc L1 (giới tính: Nữ), sinh ngày 10/9/2019 cho đến khi cháu L1 đủ 18 tuổi. Dành quyền thăm nom, giáo dục con cho chị N và anh P, không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh phép và chị N không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
  3. Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
  4. Về án phí: Anh T phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng anh P được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004826, ngày 03 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu. Như vậy, anh P đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Thạch Thị N không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử lại theo trình tự phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014.

Nơi nhận:

  • - VKSND thị xã Vĩnh Châu;
  • - Chi cục THADS thị xã Vĩnh Châu;
  • - Phòng KTNV&THA TAND tỉnh ST;
  • - Các đương sự;
  • - UBND phường Vĩnh Phước, TX.Vĩnh Châu;
  • - Lưu VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Đặng Văn Đua

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 72/2024/HNGĐ-ST ngày 26/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VĨNH CHÂU, TỈNH SÓC TRĂNG về ly hôn, tranh chấp về nuôi con

  • Số bản án: 72/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VĨNH CHÂU, TỈNH SÓC TRĂNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger