TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH TRỊ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 72/2024/DS-ST Ngày 22-8-2024 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH TRỊ, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Tuyết Kha
Các Hội thẩm nhân dân.
Ông Phan Lâm Tự
Ông Nguyễn Thanh Hải
- Thư ký phiên tòa: Bà Lâm Huệ Chi là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạnh Trị tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Minh Thư - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thạnh Trị xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 146/2024/TLST-DS, ngày 19 tháng 6 năm 2024, về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 122/2024/QĐXXST-DS, ngày 19 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 108A/2024/QĐST-DS, ngày 05/8/2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng C.
Địa chỉ: Số A, Phố L, phường H, quận H, thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Lâm Ngọc L, chức vụ: Giám đốc Phòng Giao dịch NHCSXH huyện C, tỉnh Sóc Trăng; Địa chỉ: Ấp C, thị trấn P, huyện T, tỉnh Sóc Trăng.
- Người đại diện theo ủy quyền của ông Lâm Ngọc L: Ông Nguyễn Văn T – Phó giám đốc Phòng Giao dịch NHCSXH huyện C (Theo Quyết định số 167a/QĐ-NHCS ngày 31/5/2024. (Có mặt)
- Bị đơn: 1/ Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1983 (vắng mặt)
2/ Ông Nuyễn Văn T1, sinh năm 1982 (vắng mặt)
Cùng địa chỉ: Ấp A, xã V, huyện T, tỉnh Sóc Trăng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 19 tháng 6 năm 2024 và tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Văn T trình bày: Bà Nguyễn Thị V là người đại diện hộ gia đình đứng ra vay vốn và được Ngân hàng chính sách xã hội phòng giao dịch huyện C giải ngân 02 món vay vào các lần như sau:
Món vay thứ nhất: Ngày 21/12/2020, số tiền vay 20.000.000 đồng của chương trình cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường, nông thôn, lãi suất 0,75%/tháng, thời hạn vay 60 tháng, kỳ hạn trả nợ 6 tháng trả một lần, hạn trả cuối cùng vào ngày 21/12/2025.
Món vay thứ hai: Theo hợp đồng tín dụng số 12/2024/HĐ-TD ngày 05/01/2024, số tiền vay 50.000.000 đồng của chương trình cho vay hộ mới thoát nghèo, lãi suất 0,6875%/tháng, thời hạn vay 36 tháng, kỳ hạn trả nợ 6 tháng trả một lần, hạn trả cuối cùng vào ngày 21/12/2023.
Theo giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay và hợp đồng tín dụng của bà Nguyễn Thị V cam kết tiền lãi được trả hàng tháng và 06 tháng trả tiền gốc theo phân kỳ nhưng bà V không thực hiện đúng theo thỏa thuận, tiền gốc không trả theo phân kỳ, tiền lãi không trả hàng tháng đầy đủ tính đến ngày 22/8/2024 tổng cộng 64.319.781 đồng, trong đó: Khoản vay thứ nhất nợ gốc 12.000.000 đồng, nợ lãi 497.096 đồng, khoản vay thứ hai nợ gốc 50.000.000 đồng, nợ lãi 1.822.685 đồng.
Nay Ngân hàng yêu cầu bà V và ông T1 cùng có nghĩa vụ trả số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 22/8/2024 tổng cộng 64.319.781 đồng và phải chịu tiền lãi phát sinh theo hợp đồng đã ký với Ngân hàng kể từ ngày tiếp theo cho đến khi thanh toán xong nợ.
- Bị đơn ông T1 và bà V được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia tố tụng nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do và không cung cấp tài liệu, chứng cứ hay ý kiến đối với nội dung khởi kiện của Ngân hàng C.
Quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng: Về tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự được thực hiện đúng quy định của pháp luật. Về nội dung đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 463, 466 và 470 của Bộ luật dân sự. Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn bà V, ông T1 trả cho Ngân hàng C với tổng số tiền vốn vay và lãi suất còn nợ tính đến ngày 22/8/2024 là 64.319.781 đồng và phải chịu trách nhiệm trả lãi phát sinh theo hợp đồng giữa các bên đã ký kết kể từ ngày 23/8/2024 cho đến khi trả hết nợ gốc.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Ngân hàng khởi kiện bị đơn bà Nguyễn Thị V và ông Nguyễn Văn T2 trả số tiền nợ tính đến ngày 22/8/2024 là 64.319.781 đồng đồng trong đó nợ gốc 62.000.000 đồng, nợ lãi 2.319.781 đồng theo hợp đồng tín dụng đã kí kết nên đây là tranh chấp hợp đồng tín dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bị đơn bà V và ông T2 cư trú tại ấp A, xã V, huyện T, tỉnh Sóc Trăng nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về sự vắng mặt của đương sự: Bị đơn bà V và ông T2 đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do, do đó Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt là đúng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Xét về nội dung khởi kiện, tại giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay và hợp đồng tín dụng giữa Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện C với bà V thể hiện bà vân đã vay của Ngân hàng C tại Phòng giao dịch huyện C với 02 khoản vay số tiền gốc tổng cộng là 70.000.000 đồng, Trong quá trình vay bà V không trả tiền gốc và lãi đúng theo thỏa thuận là vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng đã ký kết. Bà V và ông T2 đã được triệu tập hợp lệ tham gia tố tụng, nhưng đều vắng mặt và không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Từ đó, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng C buộc bà V và ông T2 chịu trách nhiệm trả toàn bộ vốn vay và lãi suất còn nợ theo hợp đồng vay cho Ngân hàng C là có căn cứ. Trong đó, nợ vốn gốc là 62.000.000 đồng và lãi suất tính đến ngày 22/8/2024 của 02 khoản vay là 2.319.781 đồng.
[3] Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Do toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận nên bị đơn bà Nguyễn Thị V và ông Nguyễn Văn T2 phải chịu theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
[4] Xét đề nghị của đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Thạnh Trị là có cơ sở chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463, 466 của Bộ luật dân sự. Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng C. Buộc các bị đơn bà Nguyễn Thị V và ông Nguyễn Văn T2 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng C tổng số tiền vốn vay và lãi suất còn nợ tính đến ngày 22/8/2024 là 64.319.781 đồng (Sáu mươi bốn triệu ba trăm mười chín nghìn bảy trăm tám mươi mốt đồng), trong đó nợ gốc 62.000.000 đồng (Sáu mươi hai triệu đồng), nợ lãi 2.319.781 đồng (Hai triệu ba trăm mười chín nghìn bảy trăm tám mươi mốt đồng).
Kể từ ngày 23 tháng 8 năm 2024, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi và tiền lãi quá hạn của số nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng cho vay các bên có thỏa thuận về lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng vay theo quyết định của Tòa án cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, bị đơn bà Nguyễn Thị V và ông Nguyễn Văn T2 phải chịu 3.215.989 đồng (Ba triệu hai trăm mười lăm nghìn chín trăm tám mươi chín đồng). Nguyên đơn Ngân hàng C không phải chịu án phí.
3. Các đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Thạnh Trị; - CC THADS huyện Thạnh Trị; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Tuyết Kha |
Bản án số 72/2024/DS-ST ngày 22/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH TRỊ, TỈNH SÓC TRĂNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 72/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH TRỊ, TỈNH SÓC TRĂNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng chính sách xã hội yêu cầu bà Nguyễn Thị Vân trả tiền
