|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ G TỈNH BẠC LIÊU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 72/2023/HNGĐ-ST |
Ngày 21/8/2023 |
|
Về việc tranh chấp ly hôn |
|
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ G, TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Tất Liệt
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Cao Thị Mỹ Phượng và ông Nguyễn Thành Nhạn
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Đèo, Thư ký Tòa án nhân dân thị xã G.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã G, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Mộng Đẹp - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã G, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 266/2023/TLST-HN ngày 22 tháng 5 năm 2023về việc “Tranh chấp ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 74/2023/QĐXX-ST ngày 17 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị B, sinh năm 1978 (có đơn vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp R, xã H, huyện N, tỉnh Cà Mau.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn B1, sinh năm 1975 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp A, xã P, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Chị Bùi Thị B và anh Nguyễn Văn B1 chung sống vào năm 1997, có đăng ký kết hôn ngày 02/5/2007 tại UBND xã H, huyện N, tỉnh Cà Mau, hôn nhân trên tinh thần tự nguyện.
Nguyên nhân ly hôn do vợ chồng không hợp nhau, thường xuyên cự cải và xích mích dẫn đến mâu thuẫn ngày càng lớn, cả hai người không giúp đỡ nhau để cùng tiến bộ, mỗi người sống cho riêng mình, không ai quan tâm đến ai.
Nay xét thấy tình trạng hôn nhân trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Bùi Thị B yêu cầu ly hôn.
Về con chung: Nguyễn Văn C, sinh năm 1996 và Nguyễn Thanh P, sinh năm 1998, hai người con đã thành niên nên không xem xét việc nuôi con và cấp dưỡng cho con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu xem xét, giải quyết.
Anh Nguyễn Văn B1 vắng mặt từ khi Tòa án thụ lý vụ án cho đến ngày xét xử, nên không ghi nhận được ý kiến của anh Nguyễn Văn B1, đối với yêu cầu ly hôn của chị Bùi Thị Bích .
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến và đề nghị:
Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa.
Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Nguyên đơn chấp hành đúng quy định của pháp luật, bị đơn chưa chấp hành theo giấy triệu tập của Tòa án.
Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị xử cho chị Bùi Thị B được ly hôn anh Nguyễn Văn B1.
Về con chung: Nguyễn Văn C, sinh năm 1996 và Nguyễn Thanh P, sinh năm 1998, hai người con đã thành niên nên không xem xét việc nuôi con và cấp dưỡng cho con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét, giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng:
[1] Về thủ tục tố tụng: Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Giá Rai.
Chị Bùi Thị B có đơn đề nghị xử vắng mặt, anh Nguyễn Văn B1 được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai, nhưng vắng mặt, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xử vắng mặt các đương sự.
[2] Về hôn nhân: Chị Bùi Thị B và anh Nguyễn Văn B1 chung sống vào năm 1997, có đăng ký kết hôn ngày 02/5/2007 tại UBND xã H, huyện N, tỉnh Cà Mau, hôn nhân trên tinh thần tự nguyện.
Nguyên nhân ly hôn do vợ chồng không hợp nhau, thường xuyên cự cải và xích mích dẫn đến mâu thuẫn ngày càng lớn, cả hai người không giúp đỡ nhau để cùng tiến bộ, mỗi người sống mỗi nơi, không ai quan tâm đến ai, căn cứ vào biên bản xác minh tình trạng hôn nhân ngày 23/5/2023 cho thấy, anh Nguyễn Văn B1 có địa chỉ cư trú tại ấp A, xã P, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu, còn chị B sống tại ấp G, xã H, huyện N, tỉnh Cà Mau, vợ chồng không chung sống với nhau là vi phạm Điều 19 của Luật hôn nhân và gia đình.
Xét thấy, hôn nhân của chị B và anh B1 lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Bùi Thị B yêu cầu ly hôn là phù hợp, căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình, cho chị Bùi Thị Bích ly hon anh Nguyễn Văn B1.
[3] Về con chung: Nguyễn Văn C, sinh năm 1996 và Nguyễn Thanh P, sinh năm 1998, hai người con đã thành niên nên không xem xét việc nuôi con và cấp dưỡng cho con.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Chị Bùi Thị B không yêu cầu, anh Nguyễn Văn B1 vắng mặt, không ghi nhận được ý kiến nên không xem xét, giải quyết.
[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH chị Bùi Thị B phải chịu theo quy định của pháp luật.
Những phân tích, nhận định và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phù hợp với tài liệu chứng cứ cũng như phân tích, đánh giá của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
[1] Căn cứ: Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Điều 19; khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình;
Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[2] Về hôn nhân: Xử cho chị Bùi Thị Bích ly h anh Nguyễn Văn B1.
[3] Về con chung: Nguyễn Văn C, sinh năm 1996 và Nguyễn Thanh P, sinh năm 1998, hai người con đã thành niên nên không đặt ra xem xét việc nuôi con và cấp dưỡng cho con.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét, giải quyết.
[5] Về án phí: Chị Bùi Thị B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền: 300.000 đồng, chị Bùi Thị B đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền: 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số: 0014725 ngày 22 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã G được chuyển thu án phí.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Tất Liệt |
Bản án số 72/2023/HNGĐ-ST ngày 21/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ G, TỈNH BẠC LIÊU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 72/2023/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/08/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ G, TỈNH BẠC LIÊU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: BA Bich - Bay
