|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN LỨC TỈNH LONG AN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 72/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 16-8-2024
V/v Tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN LỨC, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Thị Miên.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Ngọc Ấn;
- Ông Phạm Văn Tám.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Phước Long- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An.
Ngày 16 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 212/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 58/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa số 53/2024/QĐST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thùy D, sinh năm 1985; địa chỉ cư trú: Ấp P, xã L, huyện B, tỉnh Long An.
Bị đơn: Ông Nguyễn Mạnh H, sinh năm 1982; địa chỉ cư trú: Ấp P, xã L, huyện B, tỉnh Long An.
(Bà D cầu giải quyết vắng mặt, ông H vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện 17/6/2024 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thùy D trình bày: Bà và ông Nguyễn Mạnh H tự tìm hiểu được gia đình hai bên tổ chức đám cưới, đăng ký kết hôn tại UBND xã L, huyện B, tỉnh Long An theo giấy đăng ký kết hôn số 101 ngày 11/9/2013. Cuộc sống chung sau khi kết hôn không hạnh phúc, thường xuyên cải vả do quan điểm sống không hợp nhau. Ông H nhiều lần có hành vi bạo lực và hành hạ bà cả về thể xác lẫn tinh thần. Nay nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà D yêu cầu được ly hôn với ông H. Về con chung: Không có. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Nguyễn Mạnh H đã được Toà án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên toà, các giấy báo phiên tòa nhưng không có mặt bất kỳ buổi làm việc nào, không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và không có yêu cầu phản tố.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
-
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Nguyễn Thị Thùy D khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Mạnh H. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xác định quan hệ pháp luật tố tụng là “Tranh chấp ly hôn”, thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An.
-
[2] Bà Nguyễn Thị Thùy D có yêu cầu giải quyết vắng mặt, ông Nguyễn Mạnh H đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự.
-
[3] Xét yêu cầu khởi kiện ly hôn của bà Nguyễn Thị Thùy D thấy rằng: Bà D và ông Nguyễn Mạnh H đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 101 ngày 11/9/2013 tại xã L, huyện B, tỉnh Long An là đúng quy định của pháp luật, đây là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ. Bà D trình bày ông H nhiều lần có hành vi bao lực và hành hạ bà cả về thể xác lẫn tinh thần nhưng chưa cung cấp được chứng cứ chứng minh nên chưa đủ cơ sở xác định ông H có hành vi bạo lực gia đình. Tuy nhiên, bà D cũng xác định cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã và hiện nay hai vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, bà đã không còn tình cảm với ông H nên kiên quyết yêu cầu được ly hôn. Ông Nguyễn Mạnh H đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng không có văn bản trình bày ý kiến, không có phương án hàn gắn tình cảm. Xét thấy, giữa bà D với ông H đã có mâu thuẫn, cuộc sống hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà Nguyễn Thị Thùy D được ly hôn với ông Nguyễn Mạnh H.
-
[4] Về con chung: Không có.
-
[5] Về tài sản chung và nợ chung: Bà D và ông H không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu các đương sự tranh chấp, sẽ được giải quyết bằng vụ án khác.
-
[6] Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thùy D phải chịu án phí sơ thẩm ly hôn theo quy định tại Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thùy D đối với bị đơn ông Nguyễn Mạnh H.
- Về hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị Thùy D được ly hôn với ông Nguyễn Mạnh H.
- Về con chung: Không có.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thùy D phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0007452 ngày 17/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bến Lức, tỉnh Long An. Bà Nguyễn Thị Thùy D đã nộp đủ án phí.
- Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Thị Miên |
3
Bản án số 72/2024/HNGĐ-ST ngày 16/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN LỨC, TỈNH LONG AN về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 72/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN LỨC, TỈNH LONG AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
