|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ DẦU TỈNH TÂY NINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
ST. Bản án số: 72/2024/HNGĐ- Ngày: 16-7-2024. V/v ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ DẦU, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Ngọc Đững.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Văn Bình;
- Ông Lý Văn Tài.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bình Nhi là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Lâm Quốc Bảo - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Dầu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 37/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2024 về “Ly hôn”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 85/2024/QĐXX-ST ngày 01 tháng 7 năm 2024; giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn P, sinh năm 1967; vắng mặt, có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1972; vắng mặt, có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
Cùng địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện G, tỉnh Tây Ninh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án nguyên đơn anh Đỗ Văn P trình bày trong hồ sơ vụ án: Anh và chị T chung sống với nhau vào năm 1995, có tổ chức lễ cưới, không đăng ký kết hôn. Đến năm 2000 thì vợ chồng xảy ra mâu thuẫn và tự sống ly thân đến nay. Nay anh P yêu cầu được ly hôn chị T.
Về con chung: Có 01 người con chung tên Đỗ Phước H, sinh ngày 08/11/1996, đã trưởng thành tự lao động sinh sống được nên không yêu cầu giải quyết việc nuôi dưỡng.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa giải quyết.
Theo lời khai của bị đơn chị Lê Thị T thể hiện trong quá trình giải quyết vụ án: Thừa nhận lời trình bày của anh P về thời gian chung sống, không đăng ký kết hôn, thời gian ly thân là đúng. Nay chị đồng ý ly hôn anh P.
Về con chung: Có 01 người con chung tên Đỗ Phước H, sinh ngày 08/11/1996, đã trưởng thành tự lao động sinh sống được nên không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh:
- Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, người tham gia tố tụng thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 9, Điều 14, Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 xem xét, quyết định:
Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa anh Đỗ Văn P và chị Lê Thị T.
Về con chung: Có 01 người con chung tên Đỗ Phước H, sinh ngày 08/11/1996, đã trưởng thành tự lao động sinh sống được nên không đặt ra giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn anh Đỗ Văn P và bị đơn chị Lê Thị T vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vụ án.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Anh P và chị T chung sống với nhau vào năm 1995, không đăng ký kết hôn là vi phạm Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình. Anh P và chị T đã xảy ra mâu thuẫn và tự sống ly thân từ năm 2000 đến nay. Nay anh P yêu cầu ly hôn chị T, chị T cũng đồng ý ly hôn anh P. Mặt khác, căn cứ vào Công văn số 262/UBND ngày 03/7/2024 của Ủy ban nhân dân xã B đã xác định: Anh P và chị T không có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào quy định tại khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa anh P và chị T.
[3] Về con chung: Cháu Đỗ Phước H, sinh ngày 08/11/1996, đã trưởng thành tự lao động sinh sống được nên không đặt ra giải quyết việc nuôi dưỡng.
[4] Về tài sản chung: Anh P, chị T không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra giải quyết.
[5] Về nợ chung: Anh P, chị T trình bày không có nên không đặt ra giải quyết.
[6] Như phân tích trên thì đề nghị của đại diện Viện kiểm sát về quan điểm giải quyết vụ án là có cơ sở chấp nhận.
[7] Án phí: Anh P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 228, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa anh Đỗ Văn P và chị Lê Thị T.
- Về con chung: Cháu Đỗ Phước H, sinh ngày 08/11/1996, đã trưởng thành, tự lao động sinh sống được nên không đặt ra giải quyết việc nuôi dưỡng.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra giải quyết.
- Án phí: Anh Đỗ Văn P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013588 ngày 16 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh; anh P đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
- Báo cho anh P, chị T biết có quyền kháng cáo lên Toà án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Ngọc Đững |
Bản án số 72/2024/HNGĐ ngày 16/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ DẦU, TỈNH TÂY NINH về ly hôn
- Số bản án: 72/2024/HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ DẦU, TỈNH TÂY NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Đo Von P- lê thị T
