Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CỜ ĐỎ

TP. CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————

Bản án số: 72/2024/HNGĐ-ST

Ngày 06-8-2024

V/v ly hôn giữa bà N và ông L

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Minh Viễn

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Ông Lương Hùng Dũng
  2. Bà Nguyễn Thị Huệ

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Thanh Huyền - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Ông Lê Thành Trung - Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 8 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số 120/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2024 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 213/2024/QÐST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Kim Thị N, sinh năm 1974 “có mặt”
  2. Nơi cư trú: Ấp Thới Hòa B, thị trấn Cờ Đỏ, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ

  3. Bị đơn: Ông Võ Thành L, sinh năm 1975 “vắng mặt”
  4. Nơi cư trú: Ấp T, thị trấn C, huyện C, thành phố Cần Thơ

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 03/5/2024, quá trình tố tụng và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Kim Thị N trình bày: Về quan hệ hôn nhân, bà N và ông L chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1994, không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng gần đây phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan niệm sống, thường xuyên cải vã, vợ chồng đã sống ly thân từ nhiều năm nay. Xét thấy, vợ chồng không còn cơ hội để chung sống cùng nhau nên bà N yêu cầu tòa án tuyên bố không công nhận bà và ông L là vợ chồng. Về nuôi con chung: vợ chồng có 03 con chung tên Võ Thị Cẩm L1 sinh ngày 10/11/1995, Võ Thị Kiều L2 sinh ngày 21/4/1998 và Võ Thành L3 sinh ngày 31/8/2000, các con đã trưởng thành. Về tài sản chung: Không có. Về nghĩa vụ trả nợ: Không có.

Bị đơn ông Võ Thành L được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt.

Tại phiên tòa:

Bà N yêu cầu tuyên bố không công nhận bà và ông L là vợ chồng. Con chung: các con đã trưởng thành. Tài sản chung, nghĩa vụ trả nợ: không có.

Ông L vắng mặt.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa: Về tố tụng, việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng từ khi thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử nghị án đều thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố không công nhận bà N và ông L là vợ chồng. Tài sản chung, nghĩa vụ trả nợ giải quyết trong vụ kiện khác nếu phát sinh tranh chấp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ nhận định:

[1] Về tố tụng: Ông L là bị đơn không có yêu cầu phản tố, được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa lần thứ hai vắng mặt, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ vào Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt ông L.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà N và ông L chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1994 nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, không thể hàn gắn nên bà N yêu cầu tuyên bố không công nhận bà và ông L là vợ chồng. Ông L được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt, không ghi nhận được ý kiến về yêu cầu ly hôn của bà N. Qua xác minh tại địa phương cho biết bà N và ông L không còn chung sống với nhau từ nhiều năm nay. Xét thấy, bà N và ông L chung sống với nhau như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn. Do đó, căn cứ Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình, tuyên bố không công nhận bà N và ông L là vợ chồng.

[2.2] Về nuôi con chung: Vợ chồng có 03 con chung, các con đã trưởng thành.

[2.3] Về tài sản chung: Không có

[2.4] Về nghĩa vụ trả nợ: Không có.

[3] Về án phí: Bà N phải nộp 300.000đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39; Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 53 Luật Hôn nhân gia đình; Điều 17 Luật Phí và lệ phí; Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận bà Kim Thị N và ông Võ Thành L là vợ chồng
  2. Về nuôi con chung: Các con đã trưởng thành.
  3. Về tài sản chung: Không có.
  4. Nghĩa vụ trả nợ: Không có.
  5. Về án phí: Bà Kim Thị N phải nộp 300.000đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đồng bà N đã nộp theo biên lai thu số 0008056 ngày 21/5/2024 thành tiền án phí.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thị hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, được sửa đổi bổ sung tại Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nguyên đơn có mặt, có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt, có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được niêm yết tại Ủy ban nhân dân nơi cư trú hoặc được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND TP. Cần Thơ;
  • - VKSND huyện Cờ Đỏ;
  • - Thư cục THADS huyện Cờ Đỏ;
  • - UBND xã nơi đăng ký kết hôn;
  • - Lưu.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thị Minh Viễn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 72/2024/HNGĐ-ST ngày 06/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ về ly hôn

  • Số bản án: 72/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: bà N ông L ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger