Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN BA ĐÌNH

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 72/2024/KDTM-ST

Ngày: 05/6/2024

V/v: “T/c hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đinh Ngọc Liên

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Đức Lưu

2. Bà Bùi Thị Hạnh

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Vân Anh–Cán bộ Tòa án nhân dân quận Ba Đình

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình tham gia phiên toà: Bà Bùi Mai Phương - Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 6 năm 2024, Tòa án nhân dân quận Ba Đình, thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số:37/2024/KDTM-ST ngày 23/02/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 138/2024/QĐXXST-KDTM ngày 25/04/2024; Quyết định hoãn phiên tòa số: 82/2024/QĐST-HPT ngày 15/05/2024 giữa:

*Nguyên đơn: Ngân hàng TNHH I (IVB);Trụ sở: I N, phường A, quận P, TP Hồ Chí Minh; Đại diện theo pháp luật: Ông L, C-H - Tổng Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Yang C1; Ông Nguyễn Đức Q; Ông Nguyễn Hữu X; Ông Phùng Ngọc A.(Có mặt)

*Bị đơn: Công ty TNHH H1;Trụ sở: Số H Đ, quận B, TP Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu Đ-Chủ tịch HĐQT; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Tạ Quốc C2, bà Nguyễn Thị Kim A1, bà Triệu Thị Lan A2, bà Nguyễn Thị Bích N. (Bà Kim A1, bà Lan A2 có mặt)

*Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Hữu Đ; ĐK HKTT: Số H Đ, phường Đ, quận B, Hà Nội; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Song H. (Có mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện và các lời khai tại Tòa án, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn - Ngân hàng TNHH I (IVB) trình bày:

Ngày 06/12/2018, Ngân hàng TNHH I - Chi nhánh M và Công ty TNHH H2 đã ký Hợp đồng tín dụng số 201/IVBMD-HDDH/2018; Số tiền vay: 785.000.000.000 đồng (B trăm tám mươi lăm tỷ đồng chẵn), trong đó: Số tiền vay để tái tài trợ cho dự án “Nhà máy sản xuất bia và nước giải khát Hòa Bình” là 100.000.000.000 đồng (Một trăm tỷ đồng chẵn). Số tiền vay để tái tài trợ cho dự án “Hòa Bình Green Đ” là 685.000.000.000 đồng (Sáu trăm tám mươi lăm tỷ đồng chẵn). Mục đích vay: Tái tài trợ một phần cho các dự án sau: Dự án Nhà máy sản xuất B1 và N1 giải khát Hòa Bình tại thửa đất số 8, tờ bản đồ số 10, Khu công nghiệp T, xã H, huyện T, tỉnh Bắc Ninh. Dự án Hòa Bình G Đà Nẵng tại phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng. Thời hạn vay:11 năm (kể từ ngày 10/12/2018 đến ngày 11/12/2029).Lãi suất vay: 10% cho 365 ngày, mức lãi suất này sẽ được xem xét điều chỉnh ba (03) tháng một lần (vào ngày làm việc đầu tiên của mỗi quý) theo Thông báo của Ngân hàng. Trong trường hợp chậm thanh toán nợ gốc hoặc một phần nợ gốc, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất vay hiện hành sẽ được tính trên số nợ gốc chậm thanh toán. Trong trường hợp chậm thanh toán lãi vay, Công ty TNHH H1 phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất là 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Phụ lục Hợp đồng tín dụng lần 1 ký ngày 17/03/2020; Phụ lục Hợp đồng tín dụng lần 2 ký ngày 31/08/2020; Phụ lục Hợp đồng tín dụng lần 3 ký ngày 22/01/2021; Phụ lục Hợp đồng tín dụng lần 4 ký ngày 25/06/2021; Phụ lục Hợp đồng tín dụng lần 5 ký ngày 28/01/2022; Phụ lục Hợp đồng tín dụng lần 6 ký ngày 23/02/2022.

Ngày 28/09/2020, Ngân hàng TNHH I - Chi nhánh M và Công ty TNHH H1 đã ký Hợp đồng tín dụng số 108/IVBMD-HĐDH/2020. Số tiền vay: 60.000.000.000 đồng (Sáu mươi tỷ đồng chẵn); Mục đích vay: Tài trợ một phần chi phí và phát hành bảo lãnh để thực hiện dự án “Trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài” tại Tầng 2 Khách sạn D, lô A Khu P, phường N, quận S, thành phố Đà NẵngThời hạn vay: 07 năm (kể từ ngày 19/01/2021 đến ngày 19/01/2028). Lãi suất: 10% cho 365 ngày. Căn cứ vào tình hình thị trường tiền tệ, mức lãi suất này sẽ được xem xét điều chỉnh theo thông báo của Ngân hàng. Trong trường hợp chậm thanh toán nợ gốc hoặc một phần nợ gốc, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất vay hiện hành sẽ được tính trên số nợ gốc chậm thanh toán. Trong trường hợp chậm thanh toán lãi vay, Công ty TNHH H1 phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất là 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Phụ lục Hợp đồng tín dụng lần 1 ký ngày 28/01/2022.

* Các tài sản bảo đảm cho các khoản tín dụng nói trên:

Ngày 23/02/2022, ông Nguyễn Hữu Đ và Ngân hàng TNHH I đã ký Hợp đồng thế chấp phần vốn góp số 018/IVBMD-HĐTC/2022 ngày 23/02/2022 và Phụ lục của Hợp đồng thế chấp phần vốn góp lần 1 ngày 22/07/2022; Tài sản thế chấp là toàn bộ phần vốn góp tại Công ty TNHH H1 được nắm giữ bởi ông Nguyễn Hữu Đ; Đăng ký giao dịch đảm bảo ngày 24/02/2022 và đăng ký thay đổi ngày 18/08/2022.

Ngày 21/12/2018, Công ty TNHH H1 và Ngân hàng TNHH I đã ký Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất (hình thành trong tương lai) (để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ 2) số 214/IVBMD-HĐTC/2018 và Hợp đồng sửa đổi hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất ngày 05/11/2020; Hợp đồng thế chấp lợi tức thu được từ việc kinh doanh khai thác tài sản gắn liền với đất (để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ 2) số 214/IVBMD-HĐTC/2018 ngày 21/12/2018; Tài sản thế chấp là một phần tài sản gắn liền với đất đã hình thành và sẽ hình thành trong tương lai thuộc dự án “Hòa Bình Green Đ" tại phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng thuộc sở hữu của Công ty TNHH H1, bao gồm: 12.840 m² diện tích trung tâm thương mại và dịch vụ (tại tầng 1, 2, 3) thuộc 02 (hai) tòa Hòa Bình G và tòa Citadines; 11.217 m² diện tích tầng hầm; 330 căn hộ thương mại/căn hộ khách sạn, gồm 429 phòng ngủ có tổng diện tích thông thủy là 11.081,8 m²; Đăng ký giao dịch đảm bảo ngày 09/01/2019;

Ngày 27/5/2021, Công ty TNHH H1 và Ngân hàng TNHH I đã ký Hợp đồng thế chấp tài sản số công chứng 03424.2021/CCHH/HĐTC, quyển số 14 TP/CC- SCC/HĐGD ngày 27/05/2021; Đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 28/05/2021.

Tài sản đảm bảo gồm: Các máy móc thiết bị thuộc sở hữu của Công ty TNHH H1 được Ngân hàng tài trợ một phần, bao gồm:

  • 10 Máy trò chơi điện tử có thưởng hiệu Aristocrat Mighty Cash Hyperlink Helix + Upright C, máy mới 100%. (Máy giật xèng có thưởng cho 01 người chơi tự động hoàn toàn);
  • 09 Máy trò chơi điện tử có thưởng hiệu Aristocrat Good Fortune Hyperlink Helix + Upright C, máy mới 100%;
  • 12 Máy trò chơi điện tử có thưởng hiệu SG Dualos Liên kết lũy tiến J, máy mới 100%;
  • 08 Máy trò chơi điện tử có thưởng hiệu SG Dualos X DFDC, máy mới 100%;
  • Các thiết bị liên kết và bảng chỉ dẫn hiệu SG, mới 100%;
  • 01 Máy trò chơi điện tử có thưởng hiệu Roulette G5 Diamond với 12 chỗ ngồi, máy mới 100%(Máy Roulette có thưởng tự động hoàn toàn cho 12 người chơi);
  • 01 Máy trò chơi điện tử có thưởng hiệu G5 Sicbo Diamond với 12 chỗ ngồi, máy mới 100%(Máy Sicbo có thưởng, tự động hoàn toàn cho 12 người chơi);
  • 01 Máy trò chơi điện tử có thưởng hiệu G5 Video Baccarat với 12 chỗ ngồi, máy mới 100% (Máy Baccarat có thưởng, tự động hoàn toàn cho 12 người chơi);
  • 01Thiết bị trò chơi điện tử hiệu Dream Baccarat G5 Diamond với 10 chỗ ngồi, máy mới 100% (Máy Baccarat có thưởng, tự động hoàn toàn cho 12 người chơi).

Đối với khoản vay dài hạn trị giá 785.000.000.000 đồng

Thực hiện Hợp đồng tín dụng, ngày 10/12/2018, Ngân hàng TNHH I đã giải ngân cho Khách hàng vay số tiền 785.000.000.000 đồng cho khoản vay dài hạn nêu trên. Khoản vay có thời hạn vay là mười (10) năm, ngày tất toán là ngày 11/12/2028. Trong giai đoạn đất nước bị ảnh hưởng của đại dịch C3, Ngân hàng hỗ trợ khách hàng thực hiện tổng cộng năm (05) lần cơ cấu bao gồm: một (01) lần cơ cấu nợ theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 cho các khoản nợ đến hạn từ phân kỳ tháng 03/2020 đến hết phân kỳ tháng 12/2021 và bốn (04) lần cơ cấu nợ giữ nguyên nhóm nợ do ảnh hưởng của dịch Covid-19 theo đúng quy định của Ngân hàng N2, cụ thể: cơ cấu cho các khoản nợ đến hạn từ phân kỳ tháng 08/2020 đến hết phân kỳ tháng 12/2020 (lần 2); cơ cấu cho các khoản nợ đến hạn từ phân kỳ tháng 01/2021 đến hết phân kỳ tháng 12/2021 và kéo dài thời hạn khoản vay thêm 12 tháng đến ngày 11/12/2029 (lần 3); cơ cấu cho các khoản nợ đến hạn phân kỳ tháng 06/2021 và tháng 12/2021 (lần 4) và cơ cấu cho các khoản nợ đến hạn phân kỳ tháng 01/2022 đến hết phân kỳ tháng 06/2022 (lần 5);

Tính đến trước ngày 31/07/2022, Khách hàng đã thực hiện thanh toán đầy đủ cho Ngân hàng gốc và lãi theo lịch trả nợ đã ký kết. Tuy nhiên, kể từ ngày 31/07/2022, Khách hàng đã không trả đầy đủ và đúng hạn số nợ gốc lãi đến hạn của khoản vay.

Tính đến thời điểm hiện tại khoản nợ của Công ty TNHH H1 tại Ngân hàng TNHH I là nợ xấu nhóm 5 theo quy định phân loại nợ của Ngân hàng N2 với thời gian quá hạn là 675 ngày, cụ thể:

Tính đến ngày 04/06/2024, Công ty TNHH H1 còn nợ: Dư nợ gốc còn lại 746.653.570.362 đồng; Lãi trong hạn: 327.686.975.539 đồng; Lãi trên nợ gốc chậm trả 25.076.918.302 đồng; Lãi chậm trả đối với số dư lãi chậm trả 35.556.231.146 đồng; Tổng 1.134.973.695.349 đồng.

Đối với khoản vay dài hạn trị giá 60.000.000.000 đồng

Thực hiện Hợp đồng tín dụng, Ngân hàng TNHH I đã giải ngân cho Khách hàng với tổng số tiền vay 53.125.664.957 đồng cho khoản vay dài hạn nêu trên. Khoản vay có thời hạn vay là bảy (07) năm, ngày tất toán là ngày 19/01/2028. Trong giai đoạn đất nước bị ảnh hưởng của đại dịch C3, Ngân hàng hỗ trợ khách hàng thực hiện một (01) lần cơ cấu nợ giữ nguyên nhóm nợ cho Khách hàng theo đúng quy định của Ngân hàng N2, cụ thể cơ cấu cho các khoản nợ đến hạn phân kỳ tháng 01/2022 đến hết phân kỳ tháng 06/2022.

Tính đến trước ngày 31/07/2022, Khách hàng đã thực hiện thanh toán đầy đủ cho Ngân hàng gốc và lãi theo lịch trả nợ đã ký kết. Tuy nhiên, kể từ ngày 31/07/2022, Khách hàng đã không trả đầy đủ và đúng hạn số nợ gốc lãi đến hạn của khoản vay.

Tính đến thời điểm hiện tại khoản nợ của Khách hàng tại Ngân hàng TNHH I là nợ xấu nhóm 5 theo quy định phân loại nợ của Ngân hàng N2 với thời gian quá hạn là 675 ngày, cụ thể:

Tính đến ngày 04/6/2024, Công ty TNHH H1 còn nợ: Dư nợ gốc còn 51.197.046.290 đồng; Lãi tro trong hạn: 9.855.540.529 đồng; Lãi trên nợ gốc chậm trả 2.992.977.517 đồng; Lãi chậm trả đối với số dư lãi chậm trả 1.010.462.986 đồng; Tổng 65.056.027.322 đồng.

Nguyên đơn đề nghị Tòa án giải quyết:

  1. Buộc Công ty TNHH H1 phải thực hiện ngay nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TNHH I toàn bộ số tiền nợ gốc và nợ lãi theo các hợp đồng tín dụng đã ký tính đến ngày 0 4/6/2024 là là:1.200.029.722.671 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 797.850.616.652 đồng; Nợ lãi trong hạn: 337.542.516.068 đồng; Lãi trên gốc chậm trả: 28.069.895.819 đồng. Lãi trên nợ lãi chậm trả: 36.566.694.132 đồng.
  2. Buộc Công ty TNHH H1 tiếp tục phải chịu tiền lãi, lãi quá hạn và lãi chậm trả phát sinh kể từ ngày 05/6/2024 theo các Hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TNHH I.
  3. Trường hợp bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, Công ty TNHH H1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện không đầy đủ, Ngân hàng TNHH I được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án xử lý, phát mại các tài sản thế chấp để thanh toán nghĩa vụ nợ còn thiếu của Công ty tại Ngân hàng TNHH I.
  4. Trường hợp sau khi xử lý toàn bộ tài sản bảo đảm vẫn không đủ để thanh toán hết nợ thì Công ty TNHH H1 có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ cho đến khi thanh toán hết toàn bộ số nợ với Ngân hàng TNHH I.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn - Công ty H1 trình bày:

Công ty TNHH H1 xác nhận thời điểm ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp và các phụ lục hợp đồng đúng như Ngân hàng trình bày. Công ty TNHH H1 cũng xác nhận số tiền gốc và đồng ý thanh toán trả nợ khoản gốc của cả 2 Hợp đồng tín dụng: Hợp đồng tín dụng số 201/IVBMD-HDDH/2018 ngày 06/12/2018: Nợ gốc: 746.653.570.362 đồng; Hợp đồng tín dụng số 108/IVBMD-HDDH/2020 ngày 28/9/2020: Nợ gốc: 51.197.046.290 đồng.

Công ty TNHH H1 đề nghị Ngân hàng miễn mức lãi chậm trả gốc và lãi chậm trả lãi cho Công ty. Công ty đang gặp nhiều khó khăn do đại dịch C3 để lại hậu quả chưa thể khắc phục trong thời gian một vài năm nên đến nay hoạt động của khách sạn H3 và các hoạt động kinh doanh khác của Công ty vẫn đang gặp rất nhiều khó khăn. Thời gian vừa qua Công ty đã phải chào bán khách sạn và một vài tài sản khác của Công ty nhưng đến nay vẫn chưa thực hiện được. Trong trường hợp Công ty C4 được khách sạn H3 thì Công ty sẽ tất toán toàn bộ các khoản gốc và lãi trong hạn cho Ngân hàng ngay khi nhận được tiền chuyển nhượng. Trong trường hợp không chuyển nhượng được khách sạn thì Công ty H1 sẽ thanh toán 30.000.000.000 đồng vào tháng 12/2024 và tất toán khoản vay cho Ngân hàng vào cuối tháng 12/2025. Trong trường hợp cuối năm 2025 mà Công ty TNHH H1 không trả được đủ số tiền còn nợ cho Ngân hàng thì Công ty TNHH H1 đồng ý để Ngân hàng xử lý tài sản đảm bảo.

3. Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Hữu Đ - Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trình bày:

Ông Nguyễn Hữu Đ xác nhận có ký các hợp đồng thế chấp để đảm bảo cho khoản vay của Công ty TNHH H1. Ông Đ đề nghị Ngân hàng chấp nhận phương án trả nợ của Công ty TNHH H1. Trong trường hợp Công ty H1 không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ như cam kết thì ông Đ đồng ý để Ngân hàng TNHH I được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án xử lý, phát mại các tài sản đảm bảo để Ngân hàng thu hồi nợ. Khi xử lý tài sản đảm bảo thì đề nghị xử lý tài sản đảm bảo của Công ty TNHH H1 trước và xử lý tài sản của cá nhân ông sau.

Tại phiên tòa

* Nguyên đơn:Ngân hàng TNHH I giữ nguyên yêu cầu khởi kiện,

* Bị đơn:Xác nhận đã ký kết các Hợp đồng tín dụng và Hợp đồng thế chấp đúng như nguyên đơn đã trình bày.

* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Xác nhận đã ký kết các Hợp đồng thế chấp đúng như nguyên đơn đã trình bày.

5

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình phát biểu ý kiến:

Thẩm phán đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án.Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật trong quá trình xét xử vụ án.Thư ký Tòa án đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự trong việc tống đạt các văn bản của Tòa án, trong quá trình xét xử vụ án. Đương sự đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án.

Về đường lối giải quyết vụ án:

Về hình thức và nội dung các Hợp đồng tín dụng Các hợp đồng sửa đổi bổ sung; các hợp đồng thế chấp được các bên ký kết dựa trên cơ sở tự nguyện, theo đúng quy định pháp luật.

Từ những phân tích nhận định trên, đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử xem xét và quyết định: Căn cứ các Điều 351, Điều 352, Điều 353, Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015: Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc bị đơn phải thanh toán trả Ngân hàng số tiền nợ gốc, tiền lãi trong hạn, tiền lãi quá hạn. Không chấp nhận yêu cầu đối với số tiền lãi trên nợ lãi chậm trả. Trong trường hợp Công ty TNHH H1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện không đầy đủ thì Ngân hàng TNHH I được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án xử lý, phát mại các tài sản thế chấp để thanh toán nghĩa vụ nợ của Công ty TNHH H1.

Áp dụng Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội để tuyên bị đơn phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Nguyên đơn phải chịu án phí đối với phần không được chấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận công khai tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

[1]Về tố tụng: Căn cứ vào đơn khởi kiện, nguyên đơn Ngân hàng TNHH I yêu cầu Công ty H1 phải thanh toán số tiền do vi phạm hợp đồng tín dụng nên xác định đây là vụ án Kinh doanh thương mại tranh chấp về Hợp đồng tín dụng. Tòa án đã thụ lý giải quyết vụ án theo đúng thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự.

[2]. Về nội dung:

2.1. Hợp đồng tín dụng:

Ngày 06/12/2018 Ngân hàng TNHH I và Công ty TNHH H1 đã ký Hợp đồng tín dụng số 201/IVBMD-HDDH/2018 và các phụ lục hợp đồng. Ngân hàng TNHH I đã giải ngân cho Công ty TNHH H1 số tiền: 785.000.000.000 đồng thể hiện qua các giấy cam kết trả nợ.

Ngày 28/9/2020 Ngân hàng TNHH I và Công ty TNHH H1 đã ký Hợp đồng tín dụng số 108/IVBMD-HDDH/2020 và các phụ lục hợp đồng. Ngân hàng TNHH I đã giải ngân cho Công ty TNHH H1 số tiền: 53.125.664.957 đồng thể hiện qua các giấy cam kết trả nợ.

Hội đồng xét xử xét thấy: Trong các hợp đồng tín dụng và các giấy cam kết trả nợ đều có nội dung thỏa thuận về mục đích vay vốn, lãi suất cho vay, kỳ hạn trả nợ, lãi suất quá hạn.

Các hợp đồng tín dụng và các giấy cam kết trả nợ phù hợp với quy định của Bộ luật dân sự; Luật các tổ chức tín dụng, quy chế cho vay. Do đó xác định là hợp đồng hợp pháp, các bên phải có nghĩa vụ thực hiện.

Hợp đồng tín dụng số 201/IVBMD-HDDH/2018 ngày 06/12/2018; Hợp đồng tín dụng số 108/IVBMD-HDDH/2020 ngày 28/9/2020 có quy định lịch trả nợ gốc và lãi trong trong quá trình thực hiện hợp đồng, song Công ty TNHH H1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ là vi phạm các thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký. Do đó, Ngân hàng TNHH I yêu cầu Công ty TNHH H1 thanh toán nợ gốc của hai Hợp đồng tín dụng đã ký là 797.850.616.652 đồng là có cơ sở để chấp nhận.

[2.2] Đối với yêu cầu tiền lãi:

Hợp đồng tín dụng số 201/IVBMD-HDDH/2018 ngày 06/12/2018; Hợp đồng tín dụng số 108/IVBMD-HDDH/2020 ngày 28/9/2020 có quy định “Áp dụng lãi suất ....”.

Xét thấy, các thỏa thuận về lãi được ghi rõ trong hợp đồng và tại các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, Công ty TNHH H1 đều xác nhận khoản nợ gốc, khoản nợ lãi đối với Ngân hàng TNHH I nên có cơ sở để Hội đồng xét xử xác định Công ty TNHH H1 còn nợ Ngân hàng TNHH I số tiền lãi tính đến ngày 04/6/2024 là: Nợ lãi trong hạn: 337.542.516.068 đồng; Nợ lãi trên nợ gốc chậm trả: 28.069.895.819 đồng.

Đối với yêu cầu lãi trên dư nợ lãi chậm trả: 36.566.694.132 đồng là không có căn cứ nên không được chấp nhận.

[2.3] Đối với hợp đồng thế chấp:

2.3.1. Ngày 23/02/2022, ông Nguyễn Hữu Đ và Ngân hàng TNHH I đã ký Hợp đồng thế chấp phần vốn góp số 018/IVBMD-HĐTC/2022 ngày 23/02/2022 và Phụ lục của Hợp đồng thế chấp phần vốn góp lần 1 ngày 22/07/2022; Tài sản thế chấp là toàn bộ phần vốn góp tại Công ty TNHH H1 được nắm giữ bởi ông Nguyễn Hữu Đ; Đăng ký giao dịch đảm bảo ngày 24/02/2022 và đăng ký thay đổi ngày 18/08/2022.

Ngày 21/12/2018, Công ty TNHH H1 và Ngân hàng TNHH I đã ký Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất (hình thành trong tương lai) số 214/IVBMD-HĐTC/2018 và Hợp đồng sửa đổi hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất ngày 05/11/2020; Hợp đồng thế chấp lợi tức thu được từ việc kinh doanh khai thác tài sản gắn liền với đất số 214/IVBMD-HĐTC/2018 ngày 21/12/2018; Tài sản thế chấp là một phần tài sản gắn liền với đất đã hình thành và sẽ hình thành trong tương lai thuộc dự án “Hòa Bình Green Đ" tại phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng thuộc sở hữu của Công ty TNHH H1, bao gồm: 12.840 m² diện tích trung tâm thương mại và dịch vụ (tại tầng 1, 2, 3) thuộc 02

(hai) tòa Hòa Bình G và tòa Citadines; 11.217 m² diện tích tầng hầm; 330 căn hộ thương mại/căn hộ khách sạn, gồm 429 phòng ngủ có tổng diện tích thông thủy là 11.081,8 m²; Đăng ký giao dịch đảm bảo ngày 09/01/2019;

Ngày 27/5/2021, Công ty TNHH H1 và Ngân hàng TNHH I đã ký Hợp đồng thế chấp tài sản số công chứng 03424.2021/CCHH/HĐTC, quyển số 14 TP/CC- SCC/HĐGD ngày 27/05/2021; Đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 28/05/2021. Tài sản đảm bảo gồm: Các máy móc thiết bị thuộc sở hữu của Công ty TNHH H1 được Ngân hàng tài trợ một phần, bao gồm: 10 Máy trò chơi điện tử có thưởng hiệu Aristocrat Mighty Cash Hyperlink Helix + Upright C, máy mới 100%. (Máy giật xèng có thưởng cho 01 người chơi tự động hoàn toàn); 09 Máy trò chơi điện tử có thưởng hiệu Aristocrat Good Fortune Hyperlink Helix + Upright C, máy mới 100%;12 Máy trò chơi điện tử có thưởng hiệu SG Dualos Liên kết lũy tiến J, máy mới 100%; 08 Máy trò chơi điện tử có thưởng hiệu SG Dualos X DFDC, máy mới 100%; Các thiết bị liên kết và bảng chỉ dẫn hiệu SG, mới 100%; 01 Máy trò chơi điện tử có thưởng hiệu Roulette G5 Diamond với 12 chỗ ngồi, máy mới 100%(Máy Roulette có thưởng tự động hoàn toàn cho 12 người chơi); 01 Máy trò chơi điện tử có thưởng hiệu G5 Sicbo Diamond với 12 chỗ ngồi, máy mới 100%(Máy Sicbo có thưởng, tự động hoàn toàn cho 12 người chơi); 01 Máy trò chơi điện tử có thưởng hiệu G5 Video Baccarat với 12 chỗ ngồi, máy mới 100% (Máy Baccarat có thưởng, tự động hoàn toàn cho 12 người chơi); 01Thiết bị trò chơi điện tử hiệu Dream Baccarat G5 Diamond với 10 chỗ ngồi, máy mới 100% (Máy Baccarat có thưởng, tự động hoàn toàn cho 12 người chơi).

Hợp đồng thế chấp tài sản đã được Công chứng tại Văn phòng C5 và đã thực hiện đăng kí giao dịch đảm bảo ngày 09/01/2019 và ngày 28/5/2021 tại Trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại thành phố Hà Nội.

Khi ký Hợp đồng thế chấp các tài sản đảm bảo nói trên thì tài sản thế chấp chưa dùng để đảm bảo cho khoản vay nào khác.

Xét thấy, các bên ký kết Hợp đồng thế chấp nói trên đều có đủ năng lực hành vi dân sự, đều tự nguyện không bị cưỡng ép, nội dung giao dịch không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội, được ký kết tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Do đó, trong trường hợp Công ty H1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TNHH I có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án phát mại tài sản thế chấp nêu trên để thu hồi nợ là phù hợp với quy định của pháp luật.

[4]. Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa sơ thẩm phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

[5].Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty TNHH H1 phải chịu án phí sơ thẩm là: 1.271.462.000 đồng. Ngân hàng TNHH I phải chịu án phí sơ thẩm là: 144.566.694 đồng đối với yêu cầu không được chấp nhận.

[6].Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật;

Vì các căn cứ nhận định trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 30, Điều 35, Điều 36, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273, Điều 278, Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ Điều 351, Điều 352, Điều 353, Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 91, Điều 95, Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng; Thông tư 12 ngày 14.4.2010 của Ngân hàng N2 hướng dẫn các tổ chức tín dụng cho vay đối với khách hàng theo lãi suất thỏa thuận.

Áp dụng Điều 44 Luật doanh nghiệp năm 2020;

Áp dụng Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính Phủ về giao dịch bảo đảm;

Áp dụng Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29.12.2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm.

Áp dụng Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng N2 về việc ban hành Quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng với khách hàng;

Áp dụng Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 8/12/2000 của Chính Phủ về công chứng, chứng thực.

Áp dụng Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án số 10/2009/UBTVQH12 ngày 27/02/2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Áp dụng Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Xử:

  1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TNHH I đối với Công ty TNHH H1 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
  2. Buộc Công ty TNHH H1 phải thanh toán cho Ngân hàng TNHH I theo Hợp đồng tín dụng số 201/IVBMD-HDDH/2018 ngày 06/12/2018 và Hợp đồng tín dụng số 108/IVBMD-HDDH/2020 ngày 29/9/2020, số tiền nợ tính đến ngày 04/6/2024 là: 1.163.463.028.539 đồng (Một nghìn một trăm sáu mươi ba tỷ, bốn trăm sáu mươi ba triệu, không trăm hai mươi tám nghìn, năm trăm ba mươi chín đồng). Trong đó: Nợ gốc: 797.850.616.652 đồng; Nợ lãi trong hạn: 337.542.516.068 đồng; Lãi quá hạn: 28.069.895.819 đồng.

Kể từ ngày 05/6/2024, Công ty TNHH H1 còn phải tiếp tục trả khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

  1. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TNHH I đối với Công ty TNHH H1 về việc buộc Công ty TNHH H1 phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền lãi trên nợ lãi chậm trả: 36.566.694.132 đồng.
  2. Trong trường hợp Công ty TNHH H1 không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện không đầy đủ khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng TNHH I có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án phát mại tài sản thế chấp theo các hợp đồng thế chấp đã ký:
    • Hợp đồng thế chấp phần vốn góp số 018/IVBMD-HĐTC/2022 ngày 23/02/2022 và Phụ lục của Hợp đồng thế chấp phần vốn góp lần 1 ngày 22/07/2022; Tài sản thế chấp là toàn bộ phần vốn góp tại Công ty TNHH H1 được nắm giữ bởi ông Nguyễn Hữu Đ.
    • Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất (hình thành trong tương lai) số 214/IVBMD-HĐTC/2018 ngày 21/12/2018 và Hợp đồng sửa đổi hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất ngày 05/11/2020; Hợp đồng thế chấp lợi tức thu được từ việc kinh doanh khai thác tài sản gắn liền với đất số 214/IVBMD-HĐTC/2018 ngày 21/12/2018; Tài sản thế chấp là một phần tài sản gắn liền với đất đã hình thành và sẽ hình thành trong tương lai thuộc dự án “Hòa Bình Green Đ" tại phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng thuộc sở hữu của Công ty TNHH H1, bao gồm: 12.840 m² diện tích trung tâm thương mại và dịch vụ (tại tầng 1, 2, 3) thuộc 02 (hai) tòa Hòa Bình G và tòa Citadines; 11.217 m² diện tích tầng hầm; 330 căn hộ thương mại/căn hộ khách sạn, gồm 429 phòng ngủ có tổng diện tích thông thủy là 11.081,8 m².
    • Hợp đồng thế chấp tài sản số công chứng 03424.2021/CCHH/HĐTC ngày 27/5/2021, quyển số 14 TP/CC- SCC/HĐGD ngày 27/05/2021; Đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 28/05/2021. Tài sản đảm bảo gồm: Các máy móc thiết bị thuộc sở hữu của Công ty TNHH H1 được Ngân hàng tài trợ một phần, bao gồm: 10 Máy trò chơi điện tử có thưởng hiệu Aristocrat Mighty Cash Hyperlink Helix + Upright C, máy mới 100%. (Máy giật xèng có thưởng cho 01 người chơi tự động hoàn toàn); 09 Máy trò chơi điện tử có thưởng hiệu Aristocrat Good Fortune Hyperlink Helix + Upright C, máy mới 100%;12 Máy trò chơi điện tử có thưởng hiệu SG Dualos Liên kết lũy tiến J, máy mới 100%; 08 Máy trò chơi điện tử có thưởng hiệu SG Dualos X DFDC, máy mới 100%; Các thiết bị liên kết và bảng chỉ dẫn hiệu SG, mới 100%; 01 Máy trò chơi điện tử có thưởng hiệu Roulette G5 Diamond với 12 chỗ ngồi, máy mới 100%(Máy Roulette có thưởng tự động hoàn toàn cho 12 người chơi); 01 Máy trò chơi điện tử có thưởng hiệu G5 Sicbo Diamond với 12 chỗ ngồi, máy mới 100%(Máy Sicbo có thưởng, tự động hoàn toàn cho 12 người chơi); 01 Máy trò chơi điện tử có thưởng hiệu G5 Video Baccarat với 12 chỗ ngồi, máy mới 100% (Máy Baccarat có thưởng, tự động hoàn toàn cho 12 người chơi); 01Thiết bị trò chơi điện tử hiệu Dream Baccarat G5 Diamond với 10 chỗ ngồi, máy mới 100% (Máy Baccarat có thưởng, tự động hoàn toàn cho 12 người chơi).
  3. Trường hợp phải xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ thì các tổ chức, cá nhân có hộ khẩu hoặc không có hộ khẩu nhưng thường xuyên sinh sống tại diện tích nhà đất thế chấp phải chuyển đi nơi khác để thi hành án.
  4. Khi phát mại tài sản thế chấp nêu trên, nếu thiếu thì Công ty TNHH H1 tiếp tục phải trả cho Ngân hàng TNHH I số tiền còn thiếu.
  5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
  6. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty H1 phải chịu án phí sơ thẩm là: 1.271.462.000 đồng (Một tỷ, hai trăm bảy mươi mốt triệu, bốn trăm sáu mươi hai nghìn đồng). Ngân hàng TNHH I phải chịu án phí sơ thẩm là: 144.566.000 đồng (Một trăm bốn mươi bốn triệu, năm trăm sáu mươi sáu nghìn đồng). Xác nhận Ngân hàng TNHH I đã nộp 586.300.000 đồng (Năm trăm tám mươi sáu triệu, ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0007937 ngày 23/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Ngân hàng TNHH I được nhận lại số tiền: 441.734.000đồng (B2 trăm bốn mươi mốt triệu, bảy trăm ba mươi tư nghìn đồng).
  7. Án xử công khai, các đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND quận Ba Đình;
  • - TAND TP Hà Nội;
  • - VKSND TP Hà Nội;
  • - THADS quận Ba Đình;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án./.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Đã ký)

Đinh Ngọc Liên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 72/2024/KDTM-ST ngày 05/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 72/2024/KDTM-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/06/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bản án kinh doanh thương mại
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger