Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

Q. THANH KHÊ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

Bản án số: 72/2024/DS-ST

Ngày: 02 tháng 08 năm 2024

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Phạm Thị Thanh Thủy

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Thuận

Ông Trần Trung Nam

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Phan Khánh Vi - Thư ký Toà án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Ông Dương Hoàng Tú - Kiểm sát viên.

Ngày 02 tháng 08 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân quận Thanh Khê thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 76/2024/TLST-DS ngày 26 tháng 03 năm 2024 về “tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 76/2024/QĐXXST-DS ngày 24 tháng 06 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 76/2024/QĐST-DS ngày 11 tháng 07 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP H (M1); Địa chỉ: Số E N, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hoàng L; Chức vụ: Tổng giám đốc;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đào Ngọc T, ông Nguyễn Tiến T1 và ông Lê Thành Đ; Địa chỉ liên hệ: Số B Đ, quận T, thành phố Đà Nẵng (Theo Giấy ủy quyền số 5706/2023/UQ-TGDD ngày 28/06/2023). (có mặt)

- Bị đơn: Bà Lê Thị Thanh T2 - sinh năm: 1968; Địa chỉ: Tổ A, phường T, quận T, thành phố Đà Nẵng (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện gửi đến Tòa án, quá trình tham gia tố tụng và tại phiên toà, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Đào Ngọc T trình bày:

Ngân hàng TMCP H (gọi tắt M1) - Chi nhánh Đ1 – Phòng G và bà Lê Thị Thanh T2 đã ký kết Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng cho vay và Giấy đăng ký kiêm hợp đồng phát hành, sử dụng thẻ tín dụng với các thông tin như sau:

- Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng cho vay số 22.05/2022/3262533/HĐCV ngày 8/05/2022 với số tiền vay: 280.000.000 đồng (Hai trăm tám mươi triệu đồng); thời hạn vay: 48 tháng; mục đích vay: Mua sắm trang thiết bị nội thất gia đình.

Lãi suất: 20%/năm. Lãi suất cho vay các kỳ tiếp theo được điều chỉnh: lãi suất cơ sở + biên độ 4%/năm, được điều chỉnh 03 tháng/ lần. Ngày điều chỉnh đầu tiên vào ngày 23/08/2022. Nợ gốc trả đều hàng tháng. Ngày trả nợ gốc đầu tiên vào ngày 06/07/2022. Các kỳ tiếp theo trả 01 tháng/lần vào ngày 06 hàng tháng. Số tiền gốc phải trả mỗi kỳ là 5.833.333 đồng, kỳ cuối tất toán. lãi trả hàng tháng trên dư nợ thực tế giảm dần; ngày trả nợ lãi đầu tiên vào ngày 06/07/2022. Các kỳ tiếp theo trả 01 tháng/lần vào ngày 06 hàng tháng.

- Giấy đăng ký kiêm hợp đồng phát hành, sử dụng thẻ tín dụng ngày 09/05/2022 với hạn mức cấp thẻ tín dụng: 10.000.000 đồng; thời hạn duy trì hạn mức: 36 tháng. Lãi suất trong hạn: 32%/năm; Lãi suất quá hạn: 145%/lãi suất chi tiêu trong hạn (46,40%);

Thực hiện hợp đồng, MSB đã giải ngân khoản vay, phát hành thẻ tín dụng cho bà Lê Thị Thanh T2 đúng theo nội dung thỏa thuận trong các Hợp đồng cho vay đã ký kết. Trong thời gian thực hiện hợp đồng, bà Lê Thị Thanh T2 đã nhiều lần vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và lãi phát sinh theo hợp đồng đã ký kết. Mặc dù MSB đã thường xuyên đôn đốc, tạo điều kiện trả nợ nhưng bà Lê Thị Thanh T2 vẫn không hợp tác, hứa hẹn nhiều lần nhưng không thực hiện việc trả nợ và đến nay khoản vay của bà Lê Thị Thanh T2 tại M1 vẫn chưa được thanh toán.

Tính đến ngày 02/08/2024, bà Lê Thị Thanh T2 còn nợ MSB tổng số tiền là 441.185.489 đồng, cụ thể:

Hợp đồng cho vay số 22.05/2022/3262533/HĐCV ngày 8/05/2022 số tiền 424.433.891, trong đó: nợ gốc là 280.000.000 đồng; nợ lãi là 127.925.479 đồng; nợ lãi quá hạn là 16.508.412 đồng.

Thẻ tín dụng ngày 09/05/2022 số tiền 16.751.598 đồng, trong đó: nợ gốc là 9.601.000 đồng; nợ lãi là 5.732.016 đồng; nợ lãi quá hạn và phí là 1.418.582 đồng.

Do đó, Ngân hàng TMCP H đề nghị Tòa án giải quyết: Buộc bà Lê Thị Thanh T2 phải trả ngay cho MSB số tiền là 441.185.489 đồng (B trăm bốn mươi mốt triệu, một trăm tám mươi lăm nghìn, bốn trăm tám mươi chín đồng), trong đó: nợ gốc là 289.601.000 đồng, nợ lãi là 133.657.495 đồng, nợ lãi quá hạn là và phí là 17.626.994 đồng. Ngoài ra, bà Lê Thị Thanh T2 còn phải tiếp tục trả lãi trên số tiền nợ gốc chậm trả theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay, hợp đồng phát hành sử dụng thẻ tín dụng đã ký kết kể từ ngày 03/08/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản vay.

Bị đơn bà Lê Thị Thanh T2, mặc dù Toà án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng bà T2 vẫn cố tình vắng mặt không có lý do, cũng không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê:

- Về thủ tục tố tụng: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê thống nhất về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm hội đồng xét xử nghị án. Nguyên đơn đã được đảm bảo thực hiện đúng, đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, Điều 71 Bộ luật tố tụng dân sự. Riêng bị đơn là bà Lê Thị Thanh T2 đã không trình bày ý kiến của mình và vắng mặt không có lý do trong suốt quá trình tố tụng mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ là thực hiện chưa đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 70, Điều 72 của Bộ luật tố tụng dân sự nên phải chịu hậu quả pháp lý về sự vắng mặt của mình.

- Về nội dung vụ án: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê đề nghị HĐXX căn cứ vào Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự; Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; khoản 2 Điều 8, điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, buộc bị đơn thanh toán cho nguyên đơn số tiền 441.185.489 đồng (Bốn trăm bốn mươi mốt triệu, một trăm tám mươi lăm nghìn, bốn trăm tám mươi chín đồng), trong đó: nợ gốc là 289.601.000 đồng, nợ lãi là 133.657.495 đồng, nợ lãi quá hạn và phí là 17.926.994 đồng và lãi phát sinh cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các chứng cứ tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, HĐXX nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S về tranh chấp hợp đồng tín dụng với bị đơn bà Lê Thị Thanh T2 là tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Đồng thời bị đơn cư trú tại phường T, quận T, thành phố Đà Nẵng nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Bị đơn bà Lê Thị Thanh T2 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thì thấy: Bà Lê Thị Thanh T2 đã ký Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng cho vay số 22.05/2022/3262533/HĐCV ngày 8/05/2022 và Giấy đăng ký kiêm hợp đồng phát hành, sử dụng thẻ tín dụng ngày 09/05/2022 để vay tiền tại Ngân hàng TMCP H (M1). Giao dịch dân sự giữa Ngân hàng TMCP H và bà Bà Lê Thị Thanh T2 được ký kết trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, các chủ thể tham gia ký kết có đầy đủ năng lực trách nhiệm dân sự nên được thừa nhận và bảo vệ.

Theo thỏa thuận trong Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng cho vay số 22.05/2022/3262533/HĐCV ngày 8/05/2022 thì bà T2 vay của M1 số tiền 280.000.000 đồng (Hai trăm tám mươi triệu đồng); thời hạn vay: 48 tháng; mục đích vay: Mua sắm trang thiết bị nội thất gia đình. Lãi suất: 20%/năm. Lãi suất cho vay các kỳ tiếp theo được điều chỉnh: lãi suất cơ sở + biên độ 4%/năm, được điều chỉnh 03 tháng/ lần. Ngày điều chỉnh đầu tiên vào ngày 23/08/2022. Nợ gốc trả đều hàng tháng. Ngày trả nợ gốc đầu tiên vào ngày 06/07/2022. Các kỳ tiếp theo trả 01 tháng/lần vào ngày 06 hàng tháng. Số tiền gốc phải trả mỗi kỳ là 5.833.333 đồng, kỳ cuối tất toán. lãi trả hàng tháng trên dư nợ thực tế giảm dần; ngày trả nợ lãi đầu tiên vào ngày 06/07/2022. Các kỳ tiếp theo trả 01 tháng/lần vào ngày 06 hàng tháng. Thực hiện Hợp đồng MSB đã thực hiện giải ngân 01 lần bằng hình thức chuyển khoản số tiền 280.000.000 đồng vào tài khoản số 0773526908 của bà Huỳnh Thị M tại Ngân hàng M2 Chi nhánh Q theo yêu cầu của bà T2. Nhưng bà T2 chưa thực hiện thanh toán bất cứ khoản gốc, lãi nào, vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên vào ngày 06/07/2022, MSB đã chuyển toàn bộ dư nợ sang nợ quá hạn. Tính đến ngày 02/08/2024, bà T2 còn nợ nguyên đơn số tiền 424.433.891, trong đó: nợ gốc là 280.000.000 đồng; nợ lãi là 127.925.479 đồng; nợ lãi quá hạn là 16.508.412 đồng.

Theo thỏa thuận trong Giấy đăng ký kiêm hợp đồng phát hành, sử dụng thẻ tín dụng ngày 09/05/2022 thì MSB đã phát hành thẻ tín dụng với hạn mức: 10.000.000 đồng; thời hạn duy trì hạn mức: 36 tháng. Lãi suất trong hạn: 32%/năm; Lãi suất quá hạn: 145%/lãi suất chi tiêu trong hạn (46,40%). Ngày 06/06/2022, bà T2 đã thực hiện giao dịch để chi tiêu với số tiền 9.601.000 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay bà T2 chưa thanh toán cho M1 bất cứ khoản tiền nào, vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên ngày 10/11/2022 M1 đã chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn. Tính đến ngày 02/08/2024, bà T2 còn nợ nguyên đơn số tiền 16.751.598 đồng, trong đó: nợ gốc là 9.601.000 đồng; nợ lãi là 5.732.016 đồng; nợ lãi quá hạn và phí là 1.418.582 đồng.

Bà Lê Thị Thanh T2 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận, vi phạm các hợp đồng tín dụng đã ký kết, là người có lỗi trong việc chậm thanh toán tiền nợ. Do vậy, yêu cầu của M1 là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 463 và Điều 466 Bộ luật dân sự; Điều 91; Điều 95 của Luật các Tổ chức tín dụng nên được Hội đồng xét xử chấp nhận buộc bà T2 phải thanh toán cho MSB tổng số tiền tính đến ngày xét xử sơ thẩm - ngày 02/08/2024 là 441.185.489 đồng (Bốn trăm bốn mươi mốt triệu, một trăm tám mươi lăm nghìn, bốn trăm tám mươi chín đồng), trong đó:

nợ gốc là 289.601.000 đồng, nợ lãi là 133.657.495 đồng, nợ lãi quá hạn và phí là 17.926.994 đồng, cụ thể như sau:

Hợp đồng cho vay số 22.05/2022/3262533/HĐCV ngày 8/05/2022 số tiền 424.433.891, trong đó: nợ gốc là 280.000.000 đồng; nợ lãi là 127.925.479 đồng; nợ lãi quá hạn là 16.508.412 đồng.

Thẻ tín dụng ngày 09/05/2022 số tiền 16.751.598 đồng, trong đó: nợ gốc là 9.601.000 đồng; nợ lãi là 5.732.016 đồng; nợ lãi quá hạn và phí là 1.418.582 đồng.

Bà T2 phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi kể từ ngày 03/08/2024 theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi, lãi suất cho vay thì lãi, lãi suất cho vay được xác định theo thỏa thuận của các bên và văn bản quy phạm pháp luật quy định về lãi, lãi suất có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh lãi, lãi suất.

[3] Về án phí: Do yêu cầu của MSB được chấp nhận nên bà T2 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào: - Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Điều 463; Điều 466 của Bộ luật dân sự;

- Điều 91; Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng;

- Khoản 2 Điều 8, điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ- HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;

- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP H (M1) đối với bà Lê Thị Thanh T2 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

Buộc bà Lê Thị Thanh T2 phải trả cho Ngân hàng TMCP H tổng số tiền tính đến ngày 02/08/2024 là 441.185.489 đồng (Bốn trăm bốn mươi mốt triệu, một trăm tám mươi lăm nghìn, bốn trăm tám mươi chín đồng), trong đó: nợ gốc là 289.601.000 đồng, nợ lãi là 133.657.495 đồng, nợ lãi quá hạn và phí là 17.926.994 đồng. Cụ thể như sau:

Hợp đồng cho vay số 22.05/2022/3262533/HĐCV ngày 08/05/2022 số tiền 424.433.891, trong đó: nợ gốc là 280.000.000 đồng; nợ lãi là 127.925.479 đồng; nợ lãi quá hạn là 16.508.412 đồng.

Thẻ tín dụng ngày 09/05/2022 số tiền 16.751.598 đồng, trong đó: nợ gốc là 9.601.000 đồng; nợ lãi là 5.732.016 đồng; nợ lãi quá hạn và phí là 1.418.582 đồng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi, lãi suất cho vay thì lãi, lãi suất cho vay được xác định theo thỏa thuận của các bên và văn bản quy phạm pháp luật quy định về lãi, lãi suất có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh lãi, lãi suất.

2. Án phí dân sự sơ thẩm là 21.647.419 đồng (Hai mươi mốt triệu, sáu trăm bốn mươi bảy nghìn, bốn trăm mười chín đồng) bà Lê Thị Thanh T2 phải chịu.

Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 8.989.901 đồng (Tám triệu, chín trăm tám mươi chín nghìn, chín trăm linh một đồng) cho Ngân hàng TMCP H đã nộp theo biên lai thu số 0001324 ngày 20/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

3. Án xử công khai sơ thẩm, nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Riêng bị đơn vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

7. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Người tham gia tố tụng
  • - VKSND quận Thanh Khê;
  • - Chi cục THADS quận Thanh Khê;
  • - Chi cục THADS quận Hải Châu;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Thị Thanh Thủy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 72/2024/DS-ST ngày 02/08/2024 của Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 72/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP H khởi kiện "Tranh chấp HĐ tín dụng" đối với bà Lê Thị Thanh T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger