|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CẦN THƠ Bản án số: 72/2025/HNGĐ-ST Ngày: 27/11/2025 V/v: “Tranh chấp ly hôn”. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________ |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Thanh Trúc.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Nguyễn Minh Phương
- Ông Trần Ngọc Bích
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Anh Duy - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 1- Cần Thơ.
Ngày 27 tháng 11 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 1- Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 259/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2025 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 995/2025/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Chen Fu Z, sinh năm 1994.
Quốc tịch: Trung Quốc (Đài Loan).
Cư trú: Số F, lộ N, khóm E, phường Q, khu Đ, TP T, Đài Loan.
Địa chỉ liên hệ ở Việt Nam: Số B, lô B, c/c L, phường E, quận A, TP Hồ Chí Minh (Nay là Số B, lô B, c/c L, Phường H, TP Hồ Chí Minh).
* Bị đơn: Bà Đặng Thanh N, sinh năm 2002.
Địa chỉ: Số A, Huỳnh Thúc K, phường N, Tp ..
(Các đương sự đều có yêu cầu giải quyết vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 26/3/2025 và bản tự khai nguyên đơn ông C, F trình bày: Ông và bà Đặng Thanh N được bạn bè giới thiệu, qua thời gian tìm hiểu cả hai tự nguyện đi đến hôn nhân. Có đăng ký kết hôn tại UBND quận N, thành phố Cần Thơ theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 92 ngày 23/10/2024.
Sau khi kết hôn ông quay về Đài Loan thực hiện các thủ tục bảo lãnh vợ sang Đài Loan đoàn tụ, thủ tục đã hoàn tất bà Đặng Thanh N đến Đài Loan đoàn tụ với ông. Thời gian đầu chung sống vợ chồng tương đối hạnh phúc, qua thời gian do ý kiến không hợp nhau nên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, tình cảm vợ chồng rạn nứt, mặc dù đã nhiều lần hàn gắn nhưng không có kết quả. Bà Đặng Thanh N về Việt Nam rồi không quay lại Đài Loan nữa. Vợ chồng ly thân nhau cho đến nay. Do cuộc sống chung không mang lại hạnh phúc nên ông yêu cầu được ly hôn với bà Đặng Thanh N.
Về con chung; tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn bà Đặng Thanh N trình bày: Bà và ông C, F kết hôn vào năm 2024, quá trình chung sống phát hiện nhiều điểm không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống nên bà đã quay về Việt Nam không trở lại Đài Loan nữa. Bà thống nhất ly hôn với ông C, F. Thống nhất vợ chồng không có con chung; không có tài sản chung và nợ chung.
Tại phiên tòa, các đương sự đều yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Ông C, F và bà Đặng Thanh N tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân quận N, thành phố Cần Thơ nên được xem là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn nên ông C, F khởi kiện yêu cầu ly hôn. Quan hệ pháp luật được xác định là: “Tranh chấp ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Cần Thơ theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Xét quan hệ hôn nhân: Ông C, F và bà Đặng Thanh N sống chung có đăng ký kết hôn năm 2024. Do cuộc sống chung không mang lại hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông C, F có đơn yêu cầu ly hôn. Bà Đặng Thanh N cũng thống nhất ly hôn. Xét thấy hôn nhân là sự tự nguyện của cả hai nay cả hai đều không muốn duy trì quan hệ hôn nhân do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu là cho ông C, F và bà Đặng Thanh N được ly hôn nhau.
[3] Về con chung: Không có.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
[5] Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông C, F phải chịu 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ vào:
- - Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- - Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
2. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông C, F
- - Về quan hệ hôn nhân: Cho ông C, F được ly hôn với bà Đặng Thanh N.
- - Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
3. Về án phí: Ông C, F phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 4608812 ngày 29/5/2025 tại Cục Thi hành án dân sự Thành phố Cần Thơ.
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án để yêu cầu Tòa án cấp trên giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.
|
Thành viên HĐXX Nguyễn Minh Phương Trần Ngọc Bích |
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Cao Thị Thanh Trúc |
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Cao Thị Thanh Trúc |
Bản án số 72/2025/HNGĐ-ST ngày 27/11/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Cần Thơ về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 72/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Cần Thơ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn có yếu tố nước ngoài
