TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 72/2025/DS-ST Ngày: 06/6/2025 V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Duy
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Đặng Thị Ngọc Hằng
- Bà Lê Thị Xuân Mai
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Dung – Thư ký Tòa án nhân dân Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 3 tham gia phiên tòa: Bà Ngô Thị Thu Hường – Kiểm Sát Viên.
Ngày 06 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 873/2024/TLST-DS ngày 20 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 124/2025/QĐXXST-DS ngày 08 tháng 4 năm 2025 và quyết định hoãn phiên tòa số 181/2025/QĐST – DS ngày 08 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần N;
Trụ sở: 198 đường T, Phường L, Quận H, Thành phố Hà Nội.
Địa chỉ chi nhánh: 72 đường P, Phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: ông Đoàn Ngân B là đại diện theo giấy ủy quyền số 37/UQ-TĐN-KHDN ngày 24/10/2024.
Địa chỉ: 72 đường P, Phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Anh T, sinh năm 1975;
Địa chỉ: A1-15.08 Chung cư T, số 49 Đường số N, phường T, Thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và tại các buổi làm việc tại Tòa án, nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần N có ông Đoàn Ngân B đại diện theo ủy quyền trình bày:
Ngày 09/02/2022, Ngân hàng TMCP N - Chi nhánh T đã ký Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế Vietcombank và đã phát hành 01 thẻ tín dụng Quốc tế Visa Signature, loại thẻ cá nhân tín chấp cho Ông Nguyễn Anh T với hạn mức sử dụng là 2.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ đồng).
Thẻ tín dụng trên được Ông Nguyễn Anh T sử dụng để chi tiêu, đã thanh toán một phần và sau đó không thanh toán sao kê nhiều kỳ cho Ngân hàng. Ngân hàng chúng tôi đã nhiều lần gửi công văn, liên hệ bằng điện thoại nhưng Ông Nguyễn Anh T né tránh, không gặp mặt và không có thiện chí thanh toán.
Hiện tại, khoản nợ thẻ tín dụng trên của Ông Nguyễn Anh T đã quá hạn, Ông Nguyễn Anh T đã vi phạm hợp đồng vì không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn mặc dù Ngân hàng đã đôn đốc, nhắc nhở nhiều lần. Ông Nguyễn Anh T luôn né tránh, không gặp mặt và không có thiện chí thanh toán.
Nay, Ngân hàng TMCP N khởi kiện yêu cầu: Ông Nguyễn Anh T phải trả toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi quá hạn (bao gồm cả lãi phạt tạm tính) và phí phát sinh tạm tính đến ngày 11 tháng 3 năm 2025 là 2.018.079.649 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ, không trăm mười tám triệu, không trăm bảy mươi chín ngàn, sáu trăm bốn mươi chín đồng), trong đó:
- + Nợ gốc là: 1.760.986.073 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, bảy trăm sáu mươi triệu, chín trăm tám mươi sáu ngàn, không trăm bảy mươi ba đồng);
- + Lãi và phí: 257.093.576 đồng (Bằng chữ: Hai trăm năm mươi bảy triệu, không trăm chín mươi ba ngàn, năm trăm bảy mươi sáu đồng).
Ông T phải tiếp tục chịu tất cả khoản lãi phát sinh và phí phát sinh từ ngày 11 tháng 03 năm 2025 đến khi Ông Nguyễn Anh T thanh toán hết nợ cho Ngân hàng.
Bị đơn – ông Nguyễn Anh T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; quyết định đưa vụ án ra xét xử; quyết định hoãn phiên tòa nhưng ông T không có mặt tại Tòa án để trình bày ý kiến bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Tại phiên tòa:
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Đoàn Ngân B vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu bị đơn là ông Nguyễn Anh T phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần N số nợ tính đến ngày 06/6/2025 là 2.094.210.560 đồng, trong đó nợ gốc là 1.760.986.073 đồng lãi và phí là 333.224.487 đồng.
Bị đơn – ông Nguyễn Anh T vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 3 phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, các đương sự, thẩm phán, thư ký và hội đồng xét xử tuân thủ đúng các quy định của bộ luật tố tụng dân sự. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 3 đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Nguyên đơn - Ngân hàng TMCP N khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng với bị đơn ông Nguyễn Anh T theo đó nơi thực hiện hợp đồng tín dụng là tại chi nhánh Ngân hàng TMCP N tại địa chỉ số 72 đường P, Phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm g khoản 1 Điều 40 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tòa án đã triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng bị đơn – ông Nguyễn Anh T vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Xét yêu cầu của nguyên đơn:
Căn cứ vào giấy Đề nghị phát hành Thẻ tín dụng Quốc tế Vietcombank kiêm Hợp đồng ngày 09/02/2022 đã ký giữa Ngân hàng TMCP N và ông Nguyễn Anh T xác định ông Nguyễn Anh T có sử dụng thẻ tín dụng quốc tế Visa do Ngân hàng TMCP N phát hành. Theo đó ông T được cấp hạn mức sử dụng thẻ là 2.000.000.000 đồng để tiêu dùng cá nhân. Lãi và phí áp dụng theo bản điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng quốc tế Vietcombank dành cho khách hàng cá nhân.
Việc thỏa thuận của các đương sự tại Đề nghị phát hành Thẻ tín dụng Quốc tế Vietcombank kiêm Hợp đồng ngày 09/02/2022 và bản điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng quốc tế Vietcombank dành cho khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP N là phù hợp với quy định tại Điều 463 Bộ luật dân sự năm 2015, mức lãi suất thỏa thuận phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 91 của Luật Các tổ chức tín dụng và Quy chế cho vay số 1627 ngày 31/12/2001 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Giao dịch giữa các bên được xác lập trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện, hợp pháp nên có giá trị pháp lý, làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của các bên đối với nhau.
Quá trình thực hiện hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng nói trên, ông Nguyễn Anh T đã không trả nợ theo thỏa thuận. Qua nhiều lần nhắc nhở nhưng ông T vẫn không trả nợ.
Như vậy do ông T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa thuận là vi phạm khoản 1, Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015 nên Hội đồng xét xử có căn cứ để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc ông Nguyễn Anh T phải trả cho Ngân hàng TMCP N nợ gốc là: 1.760.986.073 đồng và phải trả phí, lãi phát sinh quá hạn theo quy định tại điểm b, khoản 5 Điều 466 của Bộ luật dân sự đến ngày 06/6/2025 là 333.224.487 đồng. Tổng cộng là 2.094.210.560 đồng.
[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: do yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí theo quy định tại khoản 1, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2, Điều 26, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3, Điều 26; điểm a, khoản 1, Điều 35; điểm g, khoản 1, Điều 40; khoản 1, Điều 147; khoản 2, Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 271; Điều 273; Điều 278; Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 463; khoản 1, khoản 5 Điều 466, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 91 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự.
- Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn – Ngân hàng Thương mại Cổ phần N:
Buộc bị đơn - ông Nguyễn Anh T phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần N số tiền bao gồm:
- - Nợ gốc: 1.760.986.073 đồng (một tỷ bảy trăm sáu mươi triệu chín trăm tám mươi sáu nghìn không trăm bảy mươi ba) đồng.
- - Lãi và phí: 333.224.487 (ba trăm ba mươi ba triệu hai trăm hai mươi bốn nghìn bốn trăm tám mươi bảy) đồng
Tổng cộng là: 2.094.210.560 (hai tỷ không trăm chín mươi bốn triệu hai trăm mười nghìn năm trăm sáu mươi) đồng
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại Đề nghị phát hành Thẻ tín dụng Quốc tế Vietcombank kiêm Hợp đồng ngày 09/02/2022 đã ký giữa Ngân hàng TMCP N với ông Nguyễn Anh T và bản điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng quốc tế Vietcombank dành cho khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP N.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
- - Ông Nguyễn Anh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 73.884.211 (bảy mươi ba triệu tám trăm tám mươi bốn nghìn hai trăm mươi một) đồng.
- - Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần N số tiền tạm ứng án phí 34.455.165 (ba mươi bốn triệu bốn trăm năm mươi lăm nghìn một trăm sáu mươi lăm) đồng theo biên lai thu số 0059055 ngày 18/11/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Về quyền kháng cáo: Ngân hàng Thương mại Cổ phần N được kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, ông Nguyễn Anh T được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Duy |
Bản án số 72/2025/DS-ST ngày 06/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 72/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng Thương mại Cổ phần N - Nguyễn Anh T - Tranh chấp hợp đồng tín dụng
