Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ NHA TRANG

TỈNH KHÁNH HÒA

Bản án số: 72/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 28/5/2024

V/v: “Tranh chấp về ly hôn”

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Liên;

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lưu Văn Có

Bà Võ Thị Bời

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Viết Lãm - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nha Trang tham gia phiên tòa:

Bà Đinh Thị Bích Hương - Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 1319/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2023 về việc “Tranh chấp về Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 75/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 62/2024/QÐST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2024; giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu Đ; sinh năm 1985

Nơi đăng ký thường trú: Thôn V, xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa; có mặt

- Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc K; sinh năm 1980

Nơi đăng ký thường trú: Tổ 1 Đ, phường V; số D N, phường V, thành phố N;

chổ ở hiện nay: 3 N, V, N; vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện, các bản tự khai, các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ, tại phiên tòa, nguyên đơn trình bày:

Bà Nguyễn Thị Thu Đ và ông Nguyễn Ngọc K tự nguyện kết hôn, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V thành phố N vào năm 2015. Trong thời gian chung sống đã phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể hòa giải được. Bà Đ không còn tình cảm với ông K nên yêu cầu được ly hôn.

Về con chung: Bà Đ và ông K có 01 con chung là Nguyễn Ngọc Minh K1, sinh ngày 11/10/2016. Khi ly hôn, nếu ông K yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Ngọc Minh K1 thì bà Đ đồng ý.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông Nguyễn Ngọc K trình bày tại các tài liệu có trong hồ sơ:

Ông K thống nhất với ý kiến của bà Đ về thời gian và điều kiện kết hôn. Bà Đ yêu cầu ly hôn ông K đồng ý.

Về con chung: Ông K bà Đ có 01 con chung là Nguyễn Ngọc Minh K1, sinh ngày 11/10/2016. Từ khi cháu K1 còn nhỏ cho đến nay ông K là người trược tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu K1. Hiện tại cháu đang sinh sống, học tập ổn định. Ông K vẫn chăm sóc tốt cho cháu K1. Nguyện vọng của cháu K1 cũng muốn được ở với ông K. Vì vậy để cuộc sống của cháu K1 được ổn định theo nguyện vọng của cháu, ông K yêu cầu được trực tiếp nuôi con. Ông khanh không yêu cầu bà Đ cấp dưỡng.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông K không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu tại phiên tòa: Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang thụ lý giải quyết vụ kiện là đúng thẩm quyền, có căn cứ, đúng pháp luật. Việc tống đạt các văn bản tố tụng cho đương sự đúng quy định. Các tài liệu, chứng cứ đã được Hội đồng xét xử thẩm tra, xem xét công khai tại phiên tòa. Về nội dung vụ án: Căn cứ Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng: Bị đơn ông Nguyễn Ngọc K đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt; căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt đối với bị đơn.

[2]. Về nội dung:

[2.1]. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu Đ và ông Nguyễn Ngọc K kết hôn tự nguyện vào năm 2015, có đăng ký kết hôn tại UBND xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Trong thời gian chung sống đã phát sinh mâu thuẫn, không thể hàn gắn. Bà Đ yêu cầu ly hôn, ông K đồng ý ly hôn.

Xét thấy, tình trạng mâu thuẫn vợ chồng giữa các bên đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Yêu cầu ly hôn của nguyên đơn là chính đáng, có căn cứ phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[2.2]. Về con chung: Bà Đ và ông K có 01 con chung Nguyễn Ngọc Minh K1, sinh ngày 11/10/2016. Ông K có yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung bà Đ đồng ý. Do đó, cần giao cho ông K trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Ngọc Minh K1.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông K không yêu cầu nên không xét

[3]. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên không xét.

[4]. Về án phí: Nguyên đơn phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Tuyên xử:

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; bà Nguyễn Thị Thu Đ được ly hôn ông Nguyễn Ngọc K.

Về con chung: Giao cho ông Nguyễn Ngọc K trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Ngọc M khang, sinh ngày 11/10/2016.

Về cấp dưỡng: Ông K không yêu cầu nên không xem xét.

Bà Đ có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở;

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét.

2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thu Đ phải nộp 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001724 ngày 20 tháng 12 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Nha Trang. Bà Đ đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.

Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

  • - TAND tỉnh Khánh Hòa;
  • - VKSND tỉnh Khánh Hòa;
  • - VKSND Tp. Nha Trang;
  • - CCTHADS Tp. Nha Trang;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã Vĩnh Lương, thành phố Nha Trang,
  • tỉnh Khánh Hòa (ĐKKH 04/3/2015);
  • - Lưu hồ sơ, án văn.

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Thị Liên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 72/2024/HNGĐ-ST ngày 28/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG về tranh chấp về ly hôn

  • Số bản án: 72/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger