|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 71/2024/HNGĐ-ST Ngày: 30/8/2024 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Ông Châu Thanh Quyền
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Giang
Ông Nguyễn Văn Trưởng
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thùy Trang – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Long Mỹ tham gia phiên tòa:
Ông Đỗ Thành Nghiên – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 105/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 181/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 156/2024/QÐST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Diệu H, sinh năm 1985; Địa chỉ: ấp B, xã L, thị xã L, tỉnh Hậu Giang (có mặt).
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh N, sinh năm 1983; Địa chỉ: ấp B, xã L, thị xã L, tỉnh Hậu Giang (có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Diệu H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh N tự nguyện sống chung khoảng năm 2003 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện L, tỉnh Hậu Giang (nay là thị xã L, tỉnh Hậu Giang) vào ngày 13/10/2003.
Nguyên nhân mâu thuẫn: Trong thời gian chung sống, vợ chồng bất đồng quan điểm, không có sự chia sẻ lẫn nhau, ảnh hưởng đến cuộc sống hằng ngày của gia đình, chị H và anh N đã không còn sống chung hơn 02 tháng nay. Nhận thấy, đời sống vợ chồng không thể hòa hợp và duy trì được nữa nên chị H yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với anh N.
Về con chung: Chị H và anh N có 01 con chung Nguyễn Thị Minh T, giới tính nữ, sinh ngày 30/6/2004. Hiện nay Nguyễn Thị Minh T đã thành niên nên không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, về nợ chung: không có.
Quá trình giải quyết vụ án anh Nguyễn Thành N1 trình bày: Anh N1 thống nhất thời gian đăng ký kết hôn, con chung, tài sản chung, nợ chung. Tuy nhiên, anh N1 không đồng ý ly hôn vì còn thương vợ, mong muốn đoàn tụ. Về con chung: Nguyễn Thị Minh T đã thành niên nên không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, về nợ chung: không có.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang phát biểu ý kiến như sau:
Về tố tụng: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký, các đương sự đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Diệu H. Chị H được ly hôn với anh N1. Về con chung: Nguyễn Thị Minh T, giới tính nữ, sinh ngày 30/6/2004 đã thành niên nên không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, về nợ chung: không có nên không xem xét. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ đã thể hiện trong hồ sơ vụ án được thẩm tra, tranh luận tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại tòa án, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về thủ tục tố tụng: Đây là vụ án “Tranh chấp ly hôn”, bị đơn có nơi cư trú trên địa bàn thị xã L nên Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang giải quyết là đúng thẩm quyền theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Anh N1 và chị H tự nguyện sống chung và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện L, tỉnh Hậu Giang (nay là thị xã L, tỉnh Hậu Giang) vào ngày 13/10/2003 nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp.
Xét nguyên nhân yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Diệu H, Hội đồng xét xử nhận định: Quá trình chung sống thời gian đầu cuộc sống vợ chồng anh chị hạnh phúc về sau vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, cuộc sống chung không hạnh phúc, mâu thuẫn của anh chị vẫn không thể hàn gắn được; anh N1 và chị H đã không còn sống chung khoảng 02 tháng nay, anh N1 mong muốn đoàn tụ, không đồng ý ly hôn nhưng chị H cương quyết yêu cầu được ly hôn với anh N1. Từ đó cho thấy, mâu thuẫn trong cuộc sống hôn nhân giữa chị H và anh N1 đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị H.
[2.2] Về con chung: Chị H và anh N1 có 01 con chung Nguyễn Thị Minh T, giới tính nữ, sinh ngày 30/6/2004 đã thành niên nên không đề cập giải quyết trong vụ án này.
[2.3] Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu nên không đề cập giải quyết trong vụ án này.
[2.4] Về nợ chung: Đương sự khai không có nên không đề cập giải quyết trong vụ án này.
[3] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Diệu H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9, Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- [1] Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Diệu H.
- [2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Diệu H và anh Nguyễn Thanh N được ly hôn.
- [3] Về con chung: Chị Nguyễn Thị Minh T đã thành niên nên không đề cập giải quyết trong vụ án này.
- [4] Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu nên không đề cập giải quyết trong vụ án này.
- [5] Về nợ chung: Đương sự khai không có nên không đề cập giải quyết trong vụ án này.
- [6] Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Diệu H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo lai thu số 0007904 lập ngày 04 tháng 7 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Chị Nguyễn Thị Diệu H đã nộp xong án phí.
- [7] Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Diệu H, bị đơn anh Nguyễn Thành N1 có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm (ngày 30/8/2024).
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Châu Thanh Quyền |
Bản án số 71/2024/HNGĐ-ST ngày 30/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 71/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện
