Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BÀ RỊA

TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

Bản án số: 71/2023/HNGĐ-ST

Ngày: 29/11/2023

V/v "Ly hôn"

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do – Hạnh Phúc

 

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BÀ RỊA, TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hoài Nam

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Thọ

2. Ông Lê Văn Công

Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Thị Thảo là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bà Rịa tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị Như Điểm - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 11 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 355/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 66/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số 34/2023/QĐST - HNGĐ giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Hồng C, sinh năm: 1969 (vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt);

Hộ khẩu thường trú: Số B đường C, khóm H, phường A, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

Chỗ ở hiện nay: Số D T, phường D, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C1, sinh năm: 1965 (vắng mặt);

Hộ khẩu thường trú: Số B đường C, khóm H, phường A, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

Chỗ ở hiện nay: Tổ G, ấp P, xã T, thành phố B, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, biên bản lấy lời khai và quá trình tố tụng nguyên đơn bà Phạm Hồng C trình bày:

Bà C và ông Nguyễn Văn C1 tìm hiểu nhau được một thời gian thì sống chung với nhau vào năm 1991 có tổ chức đám cưới nhưng đến năm 2010 mới đăng ký kết hôn theo quy định tại UBND phường A, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu theo giấy chứng nhận kết hôn số 05 ngày 01/01/2010. Sau khi kết hôn thì vợ chồng chung sống với gia đình ông C1 tại phường A, thành phố B. Đến năm 2007 thì vợ chồng về thành phố V sinh sống từ đó cho đến nay. Vợ chồng sống chung hạnh phúc đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do ông C1 có người phụ nữ khác bên ngoài dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi nhau, tình cảm vợ chồng không còn, cũng không có sự quan tâm yêu thương, chăm sóc nhau. Từ năm 2016 bà C và ông C1 ly thân, thời gian ly thân vợ chồng cũng không tìm cách hàn gắn tình cảm. Nay, bà C thấy cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Hồng C yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Văn C1.

Về con chung: Có 01 người con chung là Nguyễn Ngọc P, sinh năm 1993 hiện đã trưởng thành (trên 18 tuổi) không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà C không yêu cầu Tòa án giải quyết

Theo bản tự khai ông Nguyễn Văn C1 trình bày:

Ông C1 không đồng ý ly hôn, nhưng thừa nhận có sống chung với người khác là do đi làm nên tạm trú ở xã T, thành phố B chứ không sống chung như vợ chồng với người khác như bà C trình bày.

Về con chung: Có 01 người con chung là Nguyễn Ngọc P, sinh năm 1993 hiện đã trưởng thành (trên 18 tuổi) không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bà Rịa phát biểu quan điểm:

Về tố tụng: Vụ án thụ lý đúng theo thẩm quyền, Thẩm phán đã tiến hành thủ tục tố tụng đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Tại phiên tòa Chủ tọa phiên tòa, Hội thẩm nhân dân, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật. Nguyên đơn đã chấp hành đúng quyền và nghĩa vụ của mình. Bị đơn không chấp hành đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

Về quan điểm giải quyết vụ án: Căn cứ vào lời khai của đương sự, các chứng cứ có trong hồ sơ, đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Hồng C.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Bị đơn ông Nguyễn Văn C1 hiện đang thực tế cư trú tại xã T, thành phố B nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bà Rịa theo điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Bà C yêu cầu ly hôn với ông C1 nên đây là vụ án hôn nhân và gia đình, quan hệ tranh chấp “ Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng Dân sự.

Nguyên đơn bà Phạm Hồng C vắng mặt nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn ông Nguyễn Văn C1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Do vậy, Tòa án căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bà C và ông C1.

[2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn của bà Phạm Hồng C:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân:

Căn cứ vào lời khai của bà C, giấy khai sinh con và giấy chứng nhận kết hôn do UBND phường A, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu cấp có đủ cơ sở khẳng định: Bà C và ông C1 tự nguyện sống chung với nhau từ năm 1991 nhưng đến ngày 01/01/2010 mới đăng ký kết hôn tại UBND phường A, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu xét đây là hôn nhân hợp pháp và được pháp luật công nhận là vợ chồng.

Về mâu thuẫn: Bà C và ông C1 thừa nhận quá trình chung sống đã xảy ra mâu thuẫn và đã ly thân từ năm 2016 cho đến nay, không ai còn quan tâm đến ai. Bà C cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn là do ông C1 sống chung với người phụ nữ khác. Bà C vẫn cương quyết ly hôn, ông C1 không đồng ý ly hôn, muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không có mặt tại phiên tòa. Xét thấy mâu thuẫn giữa bà C và ông C1 đã thật sự trầm trọng dẫn tới cuộc sống chung không có hạnh phúc, vợ chồng không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt, vợ chồng không muốn đoàn tụ. Vì vậy, cần áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình chấp nhận cho bà C được ly hôn ông C1.

[2.2] Về con chung: Bà C và ông C1 có 01 người con chung là Nguyễn Ngọc P, sinh năm 1993 hiện đã trưởng thành (trên 18 tuổi) không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Bà C và ông C1 không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[3] Về án phí: Nguyên đơn bà C phải nộp tiền án phí hôn nhân và đình gia sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Điều 51, 56, 57, 58 của Luật hôn nhân và Gia đình;

- Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phạm Hồng C về việc “Ly hôn” với bị đơn ông Nguyễn Văn C1.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Hồng C được ly hôn với ông Nguyễn Văn C1.
  2. Về con chung: Bà Phạm Hồng C và ông Nguyễn Văn C1 có 01 người con chung là Nguyễn Ngọc P, sinh năm 1993 hiện đã trưởng thành (trên 18 tuổi).
  3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà C và ông C1 không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
  4. Về án phí: Nguyên đơn bà Phạm Hồng C phải nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0010160 ngày 05/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Bà C đã nộp xong án phí.
  5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết công khai để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu xét xử theo trình tự phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
  • - VKSND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu;
  • - VKSND TP. Bà Rịa;
  • - CCTHADS TP. Bà Rịa;
  • - UBND Phường 1; Tp Bạc Liêu;
  • - T. Bạc Liêu.
  • - Các đương sự,
  • - Lưu.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán –Chủ tọa phiên tòa

Lê Thị Hoài Nam

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 71/2023/HNGĐ-ST ngày 29/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BÀ RỊA, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU về ly hôn

  • Số bản án: 71/2023/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/11/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BÀ RỊA, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Phạm Hồng C yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Văn C
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger