|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT TỈNH BÌNH THUẬN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 71/2024/DS-ST
Ngày: 28-6-2024.
(V/v: Tranh chấp hợp đồng Tín dụng).
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT - TỈNH BÌNH THUẬN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Thái.
Các Hội thẩm nhân dân:
- 1/ Ông Đỗ Văn Hoà.
- 2/ Bà Nguyễn Thị Viết Sáu.
Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Minh Trang – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Nhã Uyên – Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 6 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số 26/2024/TLST-DS ngày 17/01/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 231/2024/QĐXXST-DS ngày 03/5/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 268/2024/QĐST-DS ngày 22/5/2024 giữa:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K1 (T2).
Trụ sở: Số F phố Q, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Hùng A - Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Trần Nhật Q –Giám đốc xử lý nợ - Ngân hàng TMCP K1.
Địa chỉ: Số P, Tòa nhà T, số I N, phường B, quận B, thành phố Hồ Chí Minh.
Ông Q ủy quyền lại cho ông Bùi Thế T – Trưởng nhóm xử lý nợ.
Địa chỉ: Số P, Tòa nhà T, số I N, phường B, quận B, thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Kiều Trần Anh T1, sinh năm 1990
Địa chỉ: Khu phố I, phường B, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.
Tại phiên tòa có mặt đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn ông T, vắng mặt bị đơn ông T1.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại nội dung đơn kiện, bản tự khai, Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Ngày 28/9/2020, Ngân hàng TMCP K1 có cấp tín dụng cho ông Kiều Trần A1 Trúc cụ thể: Đề nghị giải ngân kiêm Hợp đồng tín dụng, kiêm khế ước nhận nợ số BTU202076982179/HĐTD ngày 28/9/2020. Số tiền vay 1.148.624.000 Thời gian vay: 84 tháng kể từ ngày giải ngân vốn vay đầu tiên (28/9/2020 – 28/9/2027). Phương thức cho vay: Cho vay từng lần. Mục đích vay: Mua xe ô tô. Lãi suất: Linh hoạt theo từng thời kỳ.
Khoản nợ trên được bảo đảm bằng biện pháp: Tài sản xe ô tô hiệu Vinpast SUV (L), số khung: 2RXGKV005001, số máy 40076VF20SUV biển số: 86A 150.06 theo Hợp đồng thế chấp tài sản số BTU202076982179/HĐTC ngày 28/9/2020. Đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm đăng ký giao dịch tài sản Đà Nẵng.
Nghĩa vụ được bảo đảm: Nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi, phí chi phí, phạt, bồi thường thiệt hại và các nghĩa vụ khác quy định tại Hợp đồng tín dụng, kiêm khế ước nhận nợ số BTU202076982179/HĐTD.
Chứng thư pháp lý đối với tài sản nêu trên: Giấy đăng ký xe ô tô số 030778 do Phòng cảnh sát giao thông, Công an tỉnh B cấp ngày 25/9/2020.
Trong quá trình vay vốn, ông T1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ cả gốc và lãi. Tính đến ngày (10/4/2024) là: 1.268.600.647 đồng (trong đó nợ gốc là 924.377.171 đồng, nợ lãi là 344.223.476 đồng.
Ngân hàng TMCP K1 yêu cầu Toà án giải quyết với nội dung sau: buộc ông Kiều Trần A1 Trúc phải trả toàn bộ nợ gốc và lãi nêu trên tạm tính đến ngày 28/6/2024 là 1.304.158.325 đồng (Trong đó nợ gốc: 924.377.171 đồng, nợ lãi: 379.781.154 đồng (trong đó: lãi trong hạn: 5.406.906 đồng, lãi quá hạn 246.724.600 đồng và lãi phạt 127.649.648 đồng) và toàn bộ lãi phát sinh theo mức lãi suất nợ quá hạn do các bên thoả thuận trong Đề nghị giải ngân kiêm Hợp đồng tín dụng, kiêm khế ước nhận nợ số BTU202076982179/HĐTD ngày 28/9/2020.
Đối với bị đơn ông Kiều Trần Anh T1, Tòa án tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng: Thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa theo quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và người tham gia tố tụng (nguyên đơn) đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn ông T1 là đúng theo qui định của pháp luật. Và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, buộc ông T1 phải trả cho nguyên đơn số tiền nợ tính đến ngày 28/6/2024 là là 1.304.158.325 đồng (Trong đó nợ gốc: 924.377.171 đồng, nợ lãi: 379.781.154 đồng (trong đó: lãi trong hạn: 5.406.906 đồng, lãi quá hạn 246.724.600 đồng và lãi phạt 127.649.648 đồng) và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 29/6/2024 cho đến khi trả dứt nợ cho Ngân hàng theo lãi suất quy định tại hợp đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi xem xét các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, nghe các đương sự tranh tụng tại phiên tòa, nghe ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát thành phố P, hội đồng xét xử nhận định :
[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Kiều Trần A1 Trúc có nơi cư trú tại khu phố I, phường B, thành phố P, tỉnh Bình Thuận. Căn cứ vào khoản 03 Điều 26, điểm a khoản 01 điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết.
Ông Kiều Trần Anh T1 đã được Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng và tại phiên tòa hôm nay ông T1 vẫn vắng mặt lần thứ hai không có lý do, do vậy Tòa án căn cứ vào điểm b khoản 02 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt ông T1.
[2] Về nội dung tranh chấp: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn hội đồng xét xử nhận thấy: Ngày 28/9/2020, ông K Trần Anh T1 và Ngân hàng TMCP K1 có ký Đề nghị giải ngân kiêm Hợp đồng tín dụng, kiêm khế ước nhận nợ số BTU202076982179/HĐTD Số tiền vay 1.148.624.000 Thời gian vay: 84 tháng kể từ ngày giải ngân vốn vay đầu tiên (28/9/2020 – 28/9/2027). Phương thức cho vay: Cho vay từng lần. Mục đích vay: Mua xe ô tô. Lãi suất: Linh hoạt theo từng thời kỳ.
Xét nội dung Đề nghị giải ngân kiêm Hợp đồng tín dụng, kiêm khế ước nhận nợ số BTU202076982179/HĐTD ngày 28/9/2020 giữa Ngân hàng thương mại cổ phần K1 với ông T1 có thể hiện các nội dung: Bên vay là ông Kiều Trần Anh T1, bên cho vay là Ngân hàng Thương mại cổ phần K1, số tiền vay 1.148.624.000 Thời gian vay: 84 tháng (28/9/2020 – 28/9/2027). Mục đích vay: Mua xe ô tô. Lãi suất: lãi suất vay áp dụng trong thời gian 01 tháng kể từ ngày nhận nợ là 13,34%/năm. Lãi suất áp dụng đối với khoản vay của bên vay cho thời gian tiếp theo được điều chỉnh định kỳ 1 tháng 1 lần vào các ngày 15 hàng tháng và bằng lãi suất cơ sở vay mua ô tô dài hạn + biên độ 5,19%/năm nhưng không thấp hơn lãi suất cho vay tối thiểu được T2 quy định theo từng thời kỳ. Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Lãi suất chậm trả 10%/năm.
Tại hợp đồng tín dụng này các bên đều xác nhận việc giao kết hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không giả tạo, không bị ép buộc, lừa dối, đe dọa, nhầm lẫn, từng bên đã đọc lại, hiểu rõ, nhất trí và cùng ký tên.
Đây là việc vay tiền của tổ chức tín dụng nên lãi suất được áp dụng theo hợp đồng tín dụng giữa hai bên đã ký kết.
Tại án lệ số 08/2016/AL qui định: “Đối với các khoản tiền vay của tổ chức Ngân hàng, tín dụng, ngoài khoản tiền nợ gốc, lãi vay trong hạn, lãi vay quá hạn, phí mà khách hàng vay phải thanh toán cho bên cho vay theo hợp đồng tín dụng tính đến ngày xét xử sơ thẩm, thì kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay”. Như vậy ông T1 phải tiếp tục trả tiền lãi tính kể từ ngày 29/6/2024 cho Ngân hàng TMCP K1 trên số nợ gốc theo lãi suất nợ quá hạn tại Đề nghị giải ngân kiêm Hợp đồng tín dụng, kiêm khế ước nhận nợ số BTU202076982179/HĐTD. Căn cứ Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015 Ngân hàng TMCP K1 yêu cầu ông T1 phải trả toàn bộ số tiền còn thiếu cùng với tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng là phù hợp nên chấp nhận.
[3] Về tài sản bảo đảm: Tài sản xe ô tô hiệu Vinpast SUV (L), số khung: 2RXGKV005001, số máy 40076VF20SUV biển số: 86A 150.06 theo Hợp đồng thế chấp tài sản số BTU202076982179/HĐTC ngày 28/9/2020. Đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm đăng ký giao dịch tài sản Đà Nẵng. Về Tài sản bảo đảm do nguyên đơn không yêu cầu giải quyết trong vụ án này nên Hội đồng xét xử không xét.
[4] Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phan Thiết phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
[5] Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
1/Áp dụng: Khoản 03 Điều 26, điểm a khoản 01 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 02 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 235, Điều 262, khoản 1 Điều 147 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015;
- - Điều 463, khoản 1 Điều 466, điểm b khoản 1 Điều 688 Bộ Luật dân sự năm 2015;
- - Luật Ngân hàng và Điều 91và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng;
- - Án lệ số 08/2016/AL công bố ngày 17/10/2016;
- - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- - Luật thi hành án.
2/Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần K1.
Buộc bị đơn ông Kiều Trần A1 T1 phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần K1 số tiền tính đến ngày 28/6/2024 là 1.304.158.325 đồng (một tỷ ba trăm lẻ bốn triệu một trăm năm mươi tám nghìn ba trăm hai mươi lăm đồng), (Trong đó nợ gốc: 924.377.171 đồng (chín trăm hai mươi bốn triệu ba trăm bảy mươi bảy nghìn một trăm bảy mươi mốt đồng), nợ lãi: 379.781.154 đồng (ba trăm bảy mươi chín triệu bảy trăm tám mươi mốt nghìn một trăm năm mươi bốn đồng), (trong đó: lãi trong hạn: 5.406.906 đồng, lãi quá hạn 246.724.600 đồng và lãi chậm trả 127.649.648 đồng)) sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày 29/6/2024 ông Kiều Trần A1 T1 còn phải trả số tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất được các bên thỏa thuận trong Đề nghị giải ngân kiêm Hợp đồng tín dụng, kiêm khế ước nhận nợ số BTU202076982179/HĐTD cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trong trường hợp trong các Hợp đồng tín dụng trên, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP K1 thì lãi suất mà ông T1 phải tiếp tục thanh toán theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với lãi suất của Ngân hàng TMCP K1.
3/ Về án phí: Ông Kiều Trần A1 Trúc phải nộp 51.124.750 đồng (năm mươi mốt triệu một trăm hai mươi bốn nghìn bảy trăm năm mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng TMCP K1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nên được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 23.872.000 đồng (hai mươi ba triệu tám trăm bảy mươi hai nghìn đồng) theo biên lai số 0001211 ngày 17/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Thiết thu.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Án xử công khai có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn. Quyền kháng cáo của nguyên đơn là 15 ngày kể từ ngày tuyên án, của bị đơn là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án tại chính quyền địa phương nơi cư trú.
|
Nơi nhận:
|
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ toạ phiên tòa Phan Thị Thái |
Bản án số 71/2024/DS-ST ngày 28/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT - TỈNH BÌNH THUẬN về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 71/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng Tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/06/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT - TỈNH BÌNH THUẬN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng yêu cầu ông Trúc trả nợ
