|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH TỈNH LÂM ĐỒNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 71/2024/HNGĐ-ST.
Ngày: 27-8-2024.
V/v: Xin ly hôn.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH - TỈNH LÂM ĐỒNG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đới Văn Học.
- Các hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thị Chung;
- Ông K' Đào.
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Vân – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Di Linh tham gia phiên tòa: Ông K' Dem – Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng. Xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 66/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2024 về việc: “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 66/2024/QĐXXST-DS ngày 09-7-2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 65/2024/QĐST-DS ngày 25-7-2024; giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phan Thị Minh Y; sinh năm 1996; Địa chỉ: Tổ A, khu phố A, phường H, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Bị đơn: Ông Nguyễn Quang H; sinh năm 1996; Địa chỉ: Số C thôn C, xã Đ, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
Ông H có mặt tại phiên toà; Bà Y vắng mặt tại phiên tòa và có đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, lời khai, bà Phan Thị Minh Y trình bày: bà và ông H tự nguyện kết hôn năm 2016, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện T, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng sống không hợp nhau, từ đó đến nay đã sống ly thân. Hiện nay tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung. Khi ly hôn không yêu cầu Toà án giải quyết về con chung.
Về tài sản: Vợ chồng không có tài sản chung; tài sản cho vay chung và tài sản nợ chung không có. Khi ly hôn không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.
Theo lời khai, ông Nguyễn Quang H trình bày: Công nhận lời trình bày của bà Y về quan hệ hôn nhân, con chung và tài sản như trên là đúng. Bà Y xin ly hôn, ông cũng đồng ý ly hôn với bà Y. Vợ chồng không có con chung, không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Di Linh phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, của Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của các đương sự trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay. Đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia định năm 2014; Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Minh Y và ông Nguyễn Quang H; Bà Y chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu và xem xét các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa hôm nay và ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn bà Phan Thị Minh Y vắng mặt nhưng đã có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục chung.
[2] Về quan hệ hôn nhân: bà Y và và ông H tự nguyện kết hôn năm 2016, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện T, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng sống không hợp nhau, từ đó đến nay đã sống ly thân. Bà Y xác định hiện nay tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn. Ông H cũng đồng ý ly hôn. Xét mâu thuẫn vợ chồng giữa bà Y và ông H đã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, cả hai cùng thống nhất ly hôn. Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Y và ông H là phù hợp.
[3] Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên không đề cập giải quyết về con chung là phù hợp.
[4] Về tài sản: Vợ chồng không có tài sản chung; tài cho vay chung và tài sản nợ chung không có, khi ly hôn không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản nên không đề cập giải quyết về tài sản là phù hợp.
[5] Về án phí: Căn cứ Điều 144; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Bà Y phải chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn là phù hợp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 144; Điều 147; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Minh Y và ông Nguyễn Quang H thuận tình ly ly hôn.
- Về án phí: Bà Phan Thị Minh Y chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0005638 ngày 11-3-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Di Linh.(bà Y đã nộp đủ án phí).
Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án hôm nay, các đương sự có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng để yêu cầu xét xử phúc thẩm. Người vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đới Văn Học |
Bản án số 71/2024/HNGĐ-ST ngày 27/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH - TỈNH LÂM ĐỒNG về xin ly hôn
- Số bản án: 71/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Xin ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH - TỈNH LÂM ĐỒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: HNGĐ
