Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT

TỈNH ĐĂK LĂK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 71/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 27 - 5 - 2024

V/v tranh chấp ly hôn và con chung

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐĂK LĂK

- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Phạm Thị Kim Cúc

Các hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Tiến Dũng
  2. Ông Võ Tiến Dũng

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Đình Phan – Thư ký Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột tham gia phiên tòa: Ông Lê Minh Thuận – Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 5 năm 2024, tại phòng xử án - Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 36/2024/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 01 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn và con chung”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 56/2024/QĐXXST -HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 46/2024/QÐST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà H' C KPơr – sinh năm 1997

Địa chỉ: Buôn D, xã E, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Có đơn xin xét xử vắng mặt

2. Bị đơn: Ông Y P BYă – sinh năm 1998

Địa chỉ: Buôn D, xã E, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

*Trong đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án - Nguyên đơn bà H' C KPơr trình bày:

Bà và ông Y P BYã đã tự nguyện chung sống với nhau và đã đăng ký kết hôn vào ngày 17/7/2018 tại UBND xã E, thành phố B trên cơ sở tự nguyện. Sau một thời gian chung sống với nhau thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là bất đồng quan điểm, lối sống nên vợ chồng thường xuyên cãi vã, to tiếng. Xét thấy tình cảm không còn nên bà H'C làm đơn đề nghị Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Y P.

- Về con chung: Trong quá trình chung sống bà H' C KPơr và ông Y P BYă có 2 con chung là cháu H' B1 KPơr sinh ngày 27/9/2017 và cháu H' B2 KPơr sinh ngày 05/9/2016. Hiện cháu đang ở với bà H'C nên bà có nguyện vọng chăm sóc nuôi dưỡng 02 cháu tới tuổi trưởng thành.

- Về cấp dưỡng: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

*Bị đơn ông Y P BYă:

Tòa án đã thực hiện tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật nhưng ông Y P vẫn vắng mặt không có lý do và không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

*Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột trình bày:

Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện của bà H' C KPơr. Về quan hệ hôn nhân: Bà H' C KPơr được ly hôn với ông Y P BYă. Về con chung: Giao cháu H' B1 KPơr sinh ngày 27/9/2017 và cháu H' B2 KPơr sinh ngày 05/9/2016 cho mẹ là bà H’Choi K Pơr chăm sóc nuôi dưỡng tới tuổi trưởng thành. Ông Y P BYã có quyền thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng, về tài sản chung và nợ chung tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận thấy:

[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà H' C KPơr yêu cầu ly hôn với ông Y P BYã, địa chỉ cư trú tại thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, thì đây là vụ án “Tranh chấp ly hôn và con chung” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.

Bị đơn ông Y P BYã đã được Tòa án tiến hành triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do. Nguyên đơn bà H'C KPơr có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

[2] Về nội dung vụ án:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà H' C KPơr và ông Y P BYã tự nguyện tìm hiểu, đủ điều kiện kết hôn và đã đăng ký kết hôn vào ngày 17/7/2018 tại UBND xã E, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk trên cơ sở tự nguyện nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Bà H' C KPơr và ông Y P BYã đã chung sống hạnh phúc một thời gian thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung. Hiện nay bà H'C xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên đã nộp đơn đề nghị giải quyết xin ly hôn với ông Y P. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng ông Y P vẫn vắng mặt nên Tòa án không tiến hành hòa giải được.

Qua xác minh tại chính quyền địa phương. Đại diện chính quyền địa phương cho biết: “Về mâu thuẫn giữa hai vợ chồng thì chính quyền địa phương không nắm được vì vợ chồng không làm thủ tục hòa giải tại địa phương”.

Hội đồng xét xử xét thấy, quan hệ hôn nhân được xây dựng trên cơ sở tự nguyện của hai bên, việc ông Y P BYã không đến tham gia vào các buổi hòa giải và phiên xét xử của Tòa, đã thể hiện việc ông Y P không có ý định hàn gắn mối quan hệ hôn nhân này, từ đó cho thấy cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy Hội đồng xét xử xét thấy, cần chấp nhận đơn xin ly hôn của bà H' C KPơr, cho bà H'C được ly hôn với ông Y P BYă.

[2.2] Về con chung: Trong quá trình chung sống, bà H' C KPơr và ông Y P BYã có 02 đứa con chung là cháu H’B1 KPơr sinh ngày 27/9/2017 và cháu H' Β2 KPơr sinh ngày 05/9/2016. Hiện cháu đang sống với mẹ nên bà H'C có nguyện vọng được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu đến tuổi trưởng thành. Trong quá trình giải quyết vụ án ông Y P không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện về ly hôn cũng như về việc nuôi con chung. Tại bản tự khai ghi nhận ý kiến cả 2 cháu có nguyện vọng được ở với mẹ. Nên Hội đồng xét xử xét thấy, yêu cầu của bà H' C KPơr về việc được nuôi cháu H’B1 và cháu H’B2 là phù hợp với thực tế và đảm bảo được quyền và lợi ích của con chung nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình giao con chung là cháu H' B2 KPơr sinh ngày 27/9/2017 và cháu H' B1 KPơr sinh ngày 05/9/2016 cho mẹ là bà H' C KPơr trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng là có căn cứ.

[2.3] Về cấp dưỡng: Bà H' C KPơr tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[2.4] Về tài sản chung và nợ chung: Bà H' C KPơr và ông Y P BYã tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[3] Về án phí: Nguyên đơn bà H' C KPơr phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định, bị đơn ông Y P BYã không phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ: Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ: Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Tuyên xử : Chấp nhận yêu cầu khỏi kiện của nguyên đơn bà H' C KPor

  1. Về quan hệ hôn nhân:
  2. Bà H' C KPơr được ly hôn với ông Y P BYă

  3. Về con chung:
  4. Giao cháu H' B1 KPơr sinh ngày 27/9/2017 và cháu H' B2 KPơr sinh ngày 05/9/2016 cho mẹ là bà H' C KPơr trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng tới tuổi trưởng thành.

    Ông Y P BYã được quyền thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

  5. Về cấp dưỡng:
  6. Bà H' C KPơr tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

  7. Về tài sản chung và nợ chung:
  8. Bà H' C KPơr và ông Y P BYã tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

  9. Về án phí:
  10. Bà H' C KPơr phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm; được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí mà H C KPơr đã nộp theo biên lai thu tiên tạm ứng án phí số: AA/2023/0005061 ngày 03/01/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột.

Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Đắk Lắk;
  • - VKSND Tp. BMT;
  • - Chi Cục THADS Tp. BMT;
  • - Đương sự;
  • - UBND xã Ea Kao;
  • - Lưu hồ sơ tại tòa án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Thị Kim Cúc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 71/2024/HNGĐ-ST ngày 27/05/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐĂK LĂK về tranh chấp ly hôn và con chung

  • Số bản án: 71/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn và con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐĂK LĂK
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: H C xin ly hôn với Y P
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger