Ngày: 23/5/2024
V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
|
NHÂN DANH NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG --- |
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Vĩnh Lộc
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Phạm Thị Ngọc Vân
- Bà Nguyễn Thị Ngọc Đào
- Thư ký phiên toà: Bà Đinh Thị Thoảng - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Mỹ Tho.
Ngày 23 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 481/2023/TLST-DS ngày 22 tháng 12 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 55/2024/QĐXX - DS ngày 09 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Á
Địa chỉ: D N, phường H, quận C, TP .
Đại diện theo ủy quyền: ông Lê Xuân M – nhân viên xử lý nợ
Bị đơn: chị Đoàn Bích C, sinh năm 1975
Địa chỉ: 1123 ấp A, xã Đ, thành phố M, Tiền Giang
Ông M có mặt, chị C vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN
- Tại đơn khởi kiện ngày 20 tháng 9 năm 2023 của Ngân hàng TMCP Á và quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa ông Lê Xuân M là người đại diện của nguyên đơn trình bày:
Ngày 25/9/2018, chị Đoàn Bích C có ký kết với Ngân hàng TMCP Á hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 20.000.000 đồng. Mục đích tiêu dùng cá nhân. Lãi suất tại thời điểm làm thẻ là 37,5%/năm. Lãi suất quá hạn là 150% lãi trong hạn.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, chị Đoàn Bích C đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ gốc và lãi theo cam kết. Ngày 20/01/2020, Ngân hàng đã chuyển toàn bộ dư nợ sang nợ quá hạn. Tính đến ngày 23/5/2024, chị C còn nợ Ngân hàng số tiền tổng cộng là 42.815.331 đồng.
Nay Ngân hàng yêu cầu giải quyết: Buộc chị Đoàn Bích C phải trả cho Ngân hàng TMCP Á số tiền nợ gốc là 21.311.428 đồng, tiền lãi quá hạn: 21.503.903 đồng và buộc chị C phải tiếp tục trả tiền lãi cho Ngân hàng TMCP Á theo mức lãi suất nợ quá hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng trên số nợ gốc thực tế cho đến khi thi hành án xong.
- Quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến khi đưa vụ án ra xét xử, Toà án đã tiến hành triệu tập chị C đến Toà để tham gia phiên họp, phiên hoà giải và phiên tòa nhưng chị C đều vắng mặt không có lý do cũng không cung cấp chứng cứ hoặc có ý kiến bằng văn bản đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
- Về sự vắng mặt của đương sự: chị Đoàn Bích C đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự là phù hợp với quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền: Ngân hàng yêu cầu chị Chi trả số tiền nợ vay nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp giữa các đương sự là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn có nơi cư trú tại xã Đ, thành phố M, tỉnh Tiền Giang, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
- Ngân hàng khởi kiện yêu cầu chị Chi trả tiền nợ đã vay với gốc và tiền lãi. Chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng là “Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng” ngày 25/9/2018 do Ngân hàng cung cấp có chữ ký của chị C. Có đủ cơ sở xác định giữa Ngân hàng và chị C đã xác lập hợp đồng tín dụng theo quy định tại Điều 98 Luật Các tổ chức tín dụng.
- Quá trình thu thập chứng cứ, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho chị C tuy nhiên chị C không đến tham dự phiên tòa và cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu của Ngân hàng. Căn cứ Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự, chị C phải chịu hậu quả của việc không chứng minh. Do đó Hội đồng xét xử xác định chị C còn nợ Ngân hàng số tiền nợ gốc tính đến ngày 23/5/2024 là 21.311.428 đồng.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 466 Bộ luật Dân sự thì: “Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn”. Xét thấy chị C đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng, buộc chị Chi t cho Ngân hàng số tiền nợ gốc là 21.311.428 đồng.
2
- Xét yêu cầu trả tiền lãi: Ngân hàng yêu cầu chị Chi trả tiền lãi quá hạn. Ngân hàng yêu cầu chị Chi trả tiền lãi là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 8 của Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
- Kể từ ngày 24/5/2023 cho đến khi thanh toán xong nợ thì chị C vẫn phải tiếp tục trả lãi theo mức lãi suất nợ quá hạn do các bên thỏa thuận tại “Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng” ngày 25/9/2018 trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán.
- Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Về quyền kháng cáo đối với bản án: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng Điều 91, Điều 95, Điều 98 Luật Các tổ chức tín dụng.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần Á. Buộc chị Đoàn Bích Chi t1 cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Á số tiền:
- - Nợ gốc là 21.311.428 đồng (Hai mươi mốt triệu ba trăm mười một nghìn bốn trăm hai mươi tám đồng);
- - Tiền lãi quá hạn là 21.503.903 đồng (Hai mươi mốt triệu năm trăm lẻ ba nghìn chín trăm lẻ ba đồng).
- Kể từ ngày 24/5/2024 cho đến khi thi hành án xong, chị C còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án (nợ gốc) theo mức lãi suất nợ quá hạn do các bên thỏa thuận tại “Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng” ngày 25/9/2018.
- Về án phí:
- Chị Đoàn Bích C phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.140.000 đồng.
- Ngân hàng Thương mại cổ phần S được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 978.000 đồng theo biên lai thu tiền số 5527 ngày 22 tháng 12 năm 2023 của Cơ quan thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
- Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
- Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3
4
|
Nơi nhận:
|
TM - HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Nguyễn Vĩnh Lộc |
Bản án số 481/2023/TLST-DS ngày 23/05/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 481/2023/TLST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/05/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
