Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Bản án số : 71/2024/KDTM-ST

Ngày : 26/09/2024

V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

—————————

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Ngọc Ánh Minh

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Nguyễn Thị Kính
  2. Bà Thái Thục Hiền

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diệu Trinh – Thư ký của Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị Vân – Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 09 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 8, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 13/2024/TLST-KDTM ngày 21 tháng 02 năm 2024, về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 263/2024/QĐXXST-DS ngày 16/08/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 209/2024/QĐST-DS ngày 05/09/2024, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V
  2. Trụ sở: Số H đường L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội.

    Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Tài H, sinh năm 1993; Địa chỉ: Tầng A, số I C, Phường D, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh, là người đại diện theo ủy quyền (theo Văn bản ủy quyền số 7850/2024/UQ-PGĐ ngày 07/8/2024)

    (Đương sự có mặt)

  3. Bị đơn: Công ty cổ phần H1
  4. Địa chỉ: Số D đường C, Phường D, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Người đại diện theo pháp luật: Ông Đàm Minh T, sinh năm 1968; Chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Địa chỉ: Số A B, Phường A, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.

    (Đương sự vắng mặt)

  5. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
  6. Ông Đàm Minh T, sinh năm 1968

    Địa chỉ: Số A B, Phường A, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.

    (Đương sự vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ghi ngày 27/11/2023 cùng các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:

Công ty Cổ phần H1 đã vay vốn tại Ngân hàng TMCP V - Chi nhánh G (sau đây gọi là V1) theo hợp đồng cho vay hạn mức số EGV/22108 ngày 01/04/2022 ký giữa V1 và Công ty Cổ phần H1 với các nội dung tóm tắt như sau:

  • Khế ước nhận nợ: Số 131022-8018912-ONL-2 ngày 13/10/2022
  • Số tiền vay: 225.000.000 đồng
  • Thời hạn vay: 06 tháng
  • Ngày giải ngân: 13/10/2022
  • Ngày đến hạn: 04/04/2023
  • Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động phục vụ mục đích kinh doanh kho bãi và lưu giữ hàng hóa

Khoản vay này được bảo lãnh bằng toàn bộ tài sản cá nhân của ông Đàm Minh T theo Hợp đồng bảo lãnh số: EGV/22108/HDBL ngày 01/04/2022 ký giữa V1 và ông Đàm Minh T.

Trong quá trình sử dụng vốn vay, Công ty Cổ phần H1 đã không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ. V1 đã nhiều lần liên hệ và làm việc với Công ty Cổ phần H1 để yêu cầu hoàn trả nợ vay nhưng Công ty Cổ phần H1 cố tình kéo dài thời gian nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng.

Tính đến hết ngày 26/09/2024, Công ty Cổ phần H1 còn các khoản sau tại V1:

  • Nợ gốc: 212.092.761 đồng
  • Nợ lãi trong hạn: 2.610.110 đồng
  • Nợ lãi quá hạn: 98.239.371 đồng
  • Nợ lãi chậm trả: 387.583 đồng

Tổng cộng: 313.329.825 đồng

(Bằng chữ: Ba trăm mười ba triệu, ba trăm hai mươi chín ngàn, tám trăm hai mươi lăm đồng)

Do vậy, V1 đề nghị Quý Tòa xem xét và tuyên buộc:

+ Buộc Công ty Cổ phần H1 phải trả ngay một lần cho V1 tổng số nợ còn thiếu tạm tính đến hết ngày 26/09/2024 là 313.329.825 đồng (Bằng chữ: Ba trăm mười ba triệu, ba trăm hai mươi chín ngàn, tám trăm hai mươi lăm đồng).

Ngoài ra, kể từ ngày 27/09/2024 Công ty Cổ phần H1 vẫn phải tiếp tục chịu lãi quá hạn theo hợp đồng tín dụng đã ký nêu trên cho tới khi thanh toán xong toàn bộ số nợ cho V1.

+ Trường hợp Công ty Cổ phần H1 không thanh toán theo yêu cầu nêu trên thì ông Đàm Minh T phải có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản vay nêu trên theo Hợp đồng bảo lãnh số EGV/22108/HDBL ngày 01/04/2022 đã ký.

Bị đơn Công ty cổ phần H1, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan - Ông Đàm Minh T đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án; giấy triệu tập; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Vì vậy, trong quá trình chuẩn bị xét xử, Tòa án không tiến hành hòa giải được.

Tại phiên tòa, nguyên đơn vẫn giữ yêu cầu khởi kiện và không có ý kiến gì thêm.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát: Quá trình giải quyết vụ án và xét xử Tòa án đã chấp hành đúng các qui định của pháp luật về tố tụng dân sự; Về thời hạn chuẩn bị xét xử chưa đảm bảo theo quy định của pháp luật; Nguyên đơn chấp hành đúng pháp luật, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không thực hiện đúng các quy định của pháp luật; Về nội dung giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, lời phát biểu ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

Công ty cổ phần H1, ông Đàm Minh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

[2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

[2.1] Xét thấy, đây là vụ án tranh chấp về hợp đồng tín dụng, bị đơn là Công ty cổ phần H1 có trụ sở tại Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là ông Đàm Minh T có nơi cư trú cuối cùng tại Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh, theo kết quả xác minh tại Công an P, quận H và Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an T1 thì không xác định được nơi cư trú hiện tại của ông T, do không tìm được địa chỉ khác của đương sự và việc niêm yết công khai không bảo đảm cho người được cấp, tống đạt, thông báo nhận được thông tin về văn bản cần được cấp, tống đạt, thông báo nên Tòa án nhân dân Quận 8, Tp. yêu cầu nguyên đơn thực hiện thủ tục thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, thông báo đã được đăng trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án, B, Đài tiếng nói Việt Nam theo quy định tại Điều 180 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2.2] Do vậy, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh theo qui định tại Điều 30, 35 và 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Về các yêu cầu của đương sự:

[3.1] Ngân hàng TMCP V yêu cầu Công ty Cổ phần H1 có trách nhiệm thanh toán số nợ tính đến ngày 26/09/2024 với tổng số tiền là 313.329.825 đồng (Bằng chữ: Ba trăm mười ba triệu, ba trăm hai mươi chín ngàn, tám trăm hai mươi lăm đồng). Trong đó: nợ gốc: 212.092.761 đồng (Hai trăm mười hai triệu, không trăm chín mươi hai ngàn, bảy trăm sáu mươi mốt đồng); nợ lãi trong hạn: 2.610.110 đồng (Hai triệu sáu trăm mười ngàn một trăm mười đồng), nợ lãi quá hạn: 98.239.371 đồng (Chín mươi tám triệu, hai trăm ba mươi chín ngàn, ba trăm bảy mươi mốt đồng), nợ lãi chậm thanh toán: 387.583 đồng (Ba trăm tám mươi bảy ngàn, năm trăm tám mươi ba đồng).

[3.2] Căn cứ vào lời trình bày của nguyên đơn và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận thấy đã có đủ cơ sở để xác định: Công ty Cổ phần H1 đã vay vốn tại Ngân hàng TMCP V - Chi nhánh G theo hợp đồng cho vay hạn mức số EGV/22108 ngày 01/04/2022 được ký giữa V1 và Công ty Cổ phần H1, nhưng Công ty đã vi phạm hợp đồng, không trả vốn lãi theo thỏa thuận. Do vậy, Ngân hàng TMCP V khởi kiện đòi số tiền bao gồm nợ gốc và nợ lãi như trên là có căn cứ cần chấp nhận giải quyết vì phù hợp với Điều 401, Điều 463, Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 91, khoản 2 Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.

[3.3] Xét Hợp đồng bảo lãnh số EGV/22108/HDBL ngày 01/04/2022 được ký giữa V1 và ông Đàm Minh T có nội dung phù hợp với quy định tại các Điều 116, 117, 335, 336, 339, 342 của Bộ luật dân sự năm 2015, nên hợp đồng có hiệu lực, các bên phải thực hiện quyền, nghĩa vụ đối với nhau theo đúng cam kết. Do vậy, có cơ sở để buộc ông Đàm Minh T phải trả nợ thay cho Công ty Cổ phần H1 trong trường hợp bị đơn không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thanh toán nợ cho nguyên đơn.

[4] Về chi phí thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng là 2.306.045 đồng (Hai triệu ba trăm lẻ sáu ngàn không trăm bốn mươi lăm đồng), bị đơn phải chịu do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận.

[5] Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì Công ty Cổ phần H1 phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 15.666.491 đồng (Mười lăm triệu, sáu trăm sáu mươi sáu ngàn, bốn trăm chín mươi mốt đồng).

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 116, 117, 335, 336, 339, 342, 401, 463, 466 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 30, 35, 39, 147, 207, Khoản 2 Điều 227, Khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 2 Điều 91, khoản 2 Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V.
  2. Buộc Công ty Cổ phần H1 có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền nợ là 313.329.825 đồng (Bằng chữ: Ba trăm mười ba triệu, ba trăm hai mươi chín ngàn, tám trăm hai mươi lăm đồng) phát sinh từ Hợp đồng cho vay hạn mức số EGV/22108 ngày 01/04/2022. Trong đó: nợ gốc: 212.092.761 đồng (Hai trăm mười hai triệu, không trăm chín mươi hai ngàn, bảy trăm sáu mươi mốt đồng); nợ lãi trong hạn: 2.610.110 đồng (Hai triệu sáu trăm mười ngàn một trăm mười đồng), nợ lãi quá hạn: 98.239.371 đồng (Chín mươi tám triệu, hai trăm ba mươi chín ngàn, ba trăm bảy mươi mốt đồng), nợ lãi chậm thanh toán: 387.583 đồng (Ba trăm tám mươi bảy ngàn, năm trăm tám mươi ba đồng). Thanh toán làm một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật. Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

    Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thoả thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất sẽ được tiếp tục điều chỉnh tại giai đoạn thi hành án.

    Trong trường hợp Công ty Cổ phần H1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP V, buộc ông Đàm Minh T có nghĩa vụ trả nợ thay cho Công ty Cổ phần H1 toàn bộ khoản nợ nêu trên và các khoản phát sinh liên quan theo Hợp đồng cho vay hạn mức số EGV/22108 ngày 01/04/2022.

  3. Về chi phí thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng: Công ty Cổ phần H1 phải chịu và phải hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V chi phí thông báo là 2.306.045 đồng (Hai triệu ba trăm lẻ sáu ngàn không trăm bốn mươi lăm đồng).
  4. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty Cổ phần H1 phải chịu là 15.666.491 đồng (Mười lăm triệu, sáu trăm sáu mươi sáu ngàn, bốn trăm chín mươi mốt đồng).
  5. Ngân hàng TMCP V không phải chịu án phí và được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.391.004 đồng (Sáu triệu ba trăm chín mươi mốt ngàn không trăm lẻ bốn đồng) theo biên lai thu số AA/2023/0036641 ngày 26/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

  6. Ngân hàng TMCP V có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Công ty Cổ phần H1, ông Đàm Minh T có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
  7. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo các Điều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND Q.8;
  • - Chi cục THADS Q.8;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Ngọc Ánh Minh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 71/2024/KDTM-ST ngày 26/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 71/2024/KDTM-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/09/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Công ty thanh toán số tiền còn nợ
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger