|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 71/2024/HNGĐ-ST Ngày: 05/6/2024 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Út
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Kiên Nhẫn
Ông Nguyễn Văn Mua
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Bích Trăm – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tam Bình
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Tam Bình: Không tham gia phiên tòa.
Ngày 05 tháng 6 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tam Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 37/2024/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2024, về việc: “Ly hôn”
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 76/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:
-
Nguyên đơn: Ông Đinh Văn Bé S, sinh nămp: 1976 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp B, xã N, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. -
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Chúc R, sinh năm: 1978 (Có mặt)
Địa chỉ: Ấp B, xã N, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 11/01/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án ông Đinh Văn Bé S trình bày: Qua quen biết ông và bà R tiến đến hôn nhân vào năm 2000, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện T, tỉnh Vĩnh Long vào ngày 27/12/2002. Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc, sau đó bắt đầu phát sinh mâu thuẫn năm 2013 và chính thức ly thân từ năm 2013 cho đến nay.
Nguyên nhân mâu thuẫn của vợ chồng theo ông B S là do bà R chơi hụi nên nợ nần làm tài sản gia đình không còn, đồng thời ông có khuyên ngăn nhưng bà R không thay đổi lâu dần tình cảm vợ chồng ngày càng lạnh nhạt. Hiện nay ông S xác định tình cảm vợ chồng dành cho bà R không còn nữa. Ông yêu cầu:
- + Về hôn nhân: Ông yêu cầu ly hôn với bà Nguyễn Thị Chúc R
- + Về con chung: Trong quá trình chung sống vợ chồng có 02 người con chung tên Đinh Thị Băng B1, sinh ngày 22/3/2002 và Đinh Văn Hải Đ, sinh ngày 16/02/2006, hiện nay đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- + Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết. Ngoài ra không có yêu cầu khác.
- Tại bản tự khai ngày 05/6/2024 bà Nguyễn Thị Chúc R trình bày: Bà thống nhất với mối quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung và nợ chung mà ông S đã trình bày. Tuy nhiên, về nguyên nhân mâu thuẫn của vợ chồng theo bà là do ông S lấy lý do đi làm xa nhà nhưng thực tế là ông S có người phụ nữ khác bên ngoài nên vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn từ năm 2013 và ly thân cho đến nay không về đoàn tụ được, ngoài ra vợ chồng không có mâu thuẫn nào khác.
Bà có ý kiến:
- + Về hôn nhân: Bà không đồng ý ly hôn với ông S
- + Về con chung: Trong quá trình chung sống vợ chồng có 02 người con chung tên Đinh Thị Băng B1, sinh ngày 22/3/2002 và Đinh Văn Hải Đ, sinh ngày 16/02/2006, hiện nay đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- + Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết. Ngoài ra không có yêu cầu khác.
Tại phiên tòa,
- Ông Đinh Văn Bé S có đơn xin xét xử vắng mặt. Ông vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và không có yêu cầu khác.
- Bà R yêu cầu:
- + Về hôn nhân: Bà không đồng ý ly hôn với ông S
- + Về con chung: Vợ chồng có 02 người con chung tên Đinh Thị Băng B1, sinh ngày 22/3/2002 và Đinh Văn Hải Đ, sinh ngày 16/02/2006, hiện nay đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- + Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết. Ngoài ra không có yêu cầu khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Tòa án nhận định như sau:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ vào nội dung đơn khởi kiện, lời trình bày của đương sự. Kết luận, quan hệ tranh chấp về “ly hôn” quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ Luật tố tụng dân sự. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tam Bình quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tục tố tụng: Ông Đinh Văn Bé S là nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt đề ngày 14/3/2024. Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông S
[3] Về hôn nhân: Tại phiên tòa bà R trình bày năm 2001 qua quen biết bà và ông S có tiến đến hôn nhân và đăng ký kết hôn vào ngày 27/12/2002 tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Đây là hôn nhân hợp pháp.
Theo ông S và bà R trình bày vợ chồng sống chung đến năm 2013 bắt đầu phát sinh mâu thuẫn và chính thức ly thân từ năm 2013 cho đến nay không về đoàn tụ được. Theo yêu cầu khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án ông S xác định tình cảm dành cho bà R không còn, ông kiên quyết xin ly hôn với bà R.
Theo lời khai của bà R và tại phiên tòa bà R không đồng ý ly hôn với ông S. Bà đã nhiều lần liên lạc với ông S để vợ chồng hàn gắn, xây dựng hạnh phúc gia đình, cùng nuôi dạy con. Ông S đã thống nhất với bà vợ chồng cùng nuôi dạy con cho đến khi hai con đủ 18 tuổi, nay hai con chung đủ 18 tuổi ông S nộp đơn ly hôn. Bà không đồng ý ly hôn vì ông S có người phụ nữ khác bên ngoài. Bà không có biện pháp nào hàn gắn tình cảm vợ chồng với ông S.
Cho thấy quan hệ hôn nhân giữa ông S và bà R đã đến mức trầm trọng đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vợ chồng đã ly thân từ năm 2013 đến nay không hàn gắn được. Ông S kiên quyết ly hôn với bà R. Bà R không có biện pháp nào hàn gắn tình cảm vợ chồng. Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Đinh Văn Bé S đối với bà Nguyễn Thị Chúc R
[4] Về con chung: Vợ chồng có 02 người con chung tên Đinh Thị Băng B1, sinh ngày 22/3/2002 và Đinh Văn Hải Đ, sinh ngày 16/02/2006, hiện nay đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về tài sản chung, nợ chung: Ông S và bà R không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[6] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ Luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Buộc ông Đinh Văn Bé S phải chịu 300.000 án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, khoản 4 Điều 147 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
+ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Đinh Văn Bé S
- Về hôn nhân: Ông Đinh Văn Bé S được ly hôn với bà Nguyễn Thị Chúc R
- Về con chung: Có 02 người con chung tên Đinh Thị Băng B1, sinh ngày 22/3/2002 và Đinh Văn Hải Đ, sinh ngày 16/02/2006, hiện nay đã trưởng thành nên không đặt vấn đề xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Đinh Văn Bé S và bà Nguyễn Thị Chúc R không yêu cầu giải quyết nên không đặt vấn đề xem xét, giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc ông Đinh Văn Bé S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là 300.000 đồng. Trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013870 ngày 19 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long. Ông Đinh Văn Bé S đã nộp xong.
- Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo Bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc kể từ ngày Bản án được niêm yết.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Thị Út |
Bản án số 71/2024/HNGĐ-ST ngày 05/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG về ly hôn
- Số bản án: 71/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Đinh Văn Bé Sáu, Nguyễn Thị Chúc Ri, ly hôn
