|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC TỈNH BẾN TRE |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 71/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 26/6/2025
V/v "Ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC, TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Minh Trung.
Các Hội thẩm nhân dân.
1. Ông Phạm Văn Út;
2. Ông Đoàn Văn Vui;
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trường Thịnh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc tham gia phiên tòa: Ông Phan Trọng Thế – Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 49/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2025 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 139/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: chị Nguyễn Bích Đ, sinh năm: 1988;
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
2. Bị đơn: anh Bùi Văn N, sinh năm: 1988;
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Quỹ tín dụng nhân dân T;
Địa chỉ: ấp C, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo pháp luật của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Bùi Thanh N1 – Giám đốc;
Địa chỉ: ấp C, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
(Chị Đ, ông N1 có yêu cầu giải quyết vắng mặt; anh N vắng mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 10 tháng 01 năm 2025 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Bích Đ trình bày:
Chị Nguyễn Bích Đ và anh Bùi Văn N do tự tìm hiểu và tự nguyện kết hôn vào năm 2015 đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T. Sau khi cưới, vợ chồng chị tại nhà cha mẹ anh N. Thời gian đầu anh chị sống hạnh phúc đến giữa năm 2023 phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm, vợ chồng hay cãi vã. Khi xảy ra mâu thuẫn, vợ chồng chị đã tìm cách tháo gỡ; gia đình hai bên đã tổ chức hòa giải để hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không có kết quả. Chị Đ, anh N đã ly thân từ tháng 11/2023 đến nay. Trong thời gian ly thân, cả hai sống mỗi người một nơi, không còn quan tâm đến nhau, mạnh ai người nấy sống, tình hình sức khỏe, cuộc sống, sinh hoạt của nhau không ai biết đến ai. Nay, chị Đ xác định tình cảm không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh N.
Về nuôi con chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về chia tài sản chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: ngày 07/8/2024, chị Đ và anh N có đứng tên chung vay 400.000.000 đồng của Q tín dụng nhân dân Tân Thành B. Thời hạn vay 12 tháng, ngày đến hạn là ngày 07/8/2025. Số tiền này mục đích vay để ông N trả nợ riêng. Khi vay thế chấp thửa đất số 254(25), tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre diện tích 572,6m², giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CT 618841 cấp cho bà Nguyễn Thị Bích Đ ngày 04/12/2019 và đây là tài sản riêng của chị Đ. Chị Đ yêu cầu chia đôi khoản vay gốc này, chị và ông N mỗi người 200.000.000 đồng.
Anh N vắng mặt tại các phiên họp, phiên hòa giải và phiên tòa nên không có lời trình bày.
Người đại diện theo pháp luật của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Bùi Thanh N1 trình bày:
Vào ngày 07/8/2024, Quỹ tín dụng nhân dân Tân Thành B ký hợp đồng vay vốn với chị Đ và anh N số tiền 400.000.000 đồng; thời hạn vay 12 tháng từ ngày 07/8/2024 đến 07/8/2025. Nhưng nay chị Đ với anh N đang xin ly hôn, Quỹ tín dụng nhân dân Tân Thành B yêu cầu chị Đ, anh N phải trả cho Q tín dụng nhân dân Tân Thành B số tiền 400.000.000 đồng và tiền lãi theo hợp đồng.
Tại “Bản cam kết” ngày 13/5/2025, chị Đ yêu cầu số tiền 400.000.000 đồng nợ Quỹ tín dụng nhân dân Tân Thành B sẽ do một mình chị Đ trả. Anh N không liên quan đến khoản nợ này. Do số tiền quá lớn, chị Đ không thể trả ngay cho Quỹ tín dụng nhân dân Tân Thành B, chị Đ yêu cầu Quỹ tín dụng nhân dân Tân Thành B gia hạn nợ đến ngày đáo hạn là ngày 07/8/2025.
Tại bản tự khai ngày 18/5/2025, ông Bùi Thanh N1 – đại diện Quỹ tín dụng nhân dân Tân Thành B đồng ý cho chị Đ trả số tiền vay 400.000.000 đồng. Quỹ tín dụng nhân dân Tân Thành B không có yêu cầu độc lập yêu cầu chị Đ trả nợ trong vụ kiện này. Ông N1 yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt không có khiếu nại về sau.
Ngày 30/5/2025, chị Đ có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt do chị Đ bận đi làm.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc đề nghị:
Về thủ tục thụ lý cũng như quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng quy định và tại phiên toà Hội đồng xét xử, những người tiến hành tố tụng đã đảm bảo đúng trình tự theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc đề nghị Hội đồng xét xử:
Về hôn nhân: chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Bích Đ đối với anh Bùi Văn N.
Về con chung, tài sản chung: không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Ngày 10/01/2025, chị Nguyễn Bích Đ khởi kiện tại Toà án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Bùi Văn N. Căn cứ theo yêu cầu khởi kiện, vụ án có quan hệ pháp luật tranh chấp về việc “Ly hôn” quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình. Vụ kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Nguyên đơn chị Đ; người đại diện theo pháp luật của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông N1 có yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt; bị đơn anh N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị Đ. Ông N1 và anh N là phù hợp với quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Đối với yêu cầu ly hôn của chị Đ:
Chị Đ, anh N tự nguyện kết hôn vào năm 2015, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 20/10/2015. Chứng cứ này là có cơ sở nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Sau khi cưới, vợ chồng chị sống hạnh phúc đến giữa năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân theo chị Đ do bất đồng quan điểm, vợ chồng hay cãi vã và không có tiếng nói chung. Khi xảy ra mâu thuẫn, anh chị đã tìm cách tháo gỡ; gia đình hai bên biết vợ chồng chị bất hòa và đã tổ chức hòa giải để hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không có kết quả. Chị Đ, anh N ly thân từ tháng 11/2023 đến nay. Trong thời gian ly thân, cả hai sống mỗi người một nơi, không còn quan tâm đến nhau, mạnh ai người nấy sống, tình hình sức khỏe, cuộc sống, sinh hoạt của nhau không ai biết đến ai. Chị Đ xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh N. Đối với anh N, Tòa án đã triệu tập hợp lệ để tham dự các phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như tại phiên tòa hôm nay nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Điều này có cơ sở khẳng định, anh N không còn tha thiết, không mong muốn duy trì quan hệ hôn nhân với chị Đ nên có căn cứ xác định tình trạng của vợ chồng chị Đ đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, cần chấp nhận yêu cầu của chị Đ là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.
[3] Về nuôi con chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về chia tài sản chung: chị Đ xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về nợ chung: tại “Bản cam kết” ngày 13/5/2025, chị Đ đồng ý số tiền 400.000.000 đồng chị Đ với anh N vay của Quỹ tín dụng nhân dân Tân Thành B do một mình chị Đ có trách nhiệm trả, anh N không liên quan đến khoản nợ này. Tại phần xác nhận của Quỹ tín dụng nhân dân Tân Thành B của “Bản cam kết” nêu trên, Q tín dụng nhân dân Tân Thành B “thống nhất bản cam kết của bà Nguyễn Bích Đ”. Ngoài ra, tại “Bản tự khai” ngày 18/5/2025, ông Bùi Thanh N1 – đại diện cho Q tín dụng nhân dân Tân Thành B “đồng ý cho chị Đ trả số tiền vay 400.000.000 đồng. Quỹ tín dụng nhân dân Tân Thành B không có yêu cầu độc lập yêu cầu chị Đ trả nợ trong vụ kiện này”. Quỹ tín dụng nhân dân Tân Thành B không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.
Chị Đ không yêu cầu anh N cấp dưỡng cho chị sau khi ly hôn.
Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc là có căn cứ nên được chấp nhận.
[6] Về án phí: chị Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 300.000 đồng là phù hợp với quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 và Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Bích Đ xin ly hôn đối với anh Bùi Văn N;
- * Về hôn nhân: cho ly hôn giữa chị Nguyễn Bích Đ với anh Bùi Văn N.
- * Về con chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- * Về chia tài sản chung: chị Đ xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- * Về nợ chung: Quỹ tín dụng nhân dân Tân Thành B không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
Chị Nguyễn Bích Đ không yêu cầu anh Bùi Văn N cấp dưỡng cho chị sau khi ly hôn.
2. Về án phí: chị Nguyễn Bích Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006791 ngày 26/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Lê Thị Minh Trung |
Bản án số 71/2025/HNGĐ-ST ngày 26/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC, TỈNH BẾN TRE về ly hôn
- Số bản án: 71/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC, TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Bích Đ tranh chấp Bùi Văn N
