|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 71/2025/HNGĐ-ST Ngày: 26 - 02 - 2025 “V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
| Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: | Bà Thái Thị Hồng Vân |
| Các Hội thẩm nhân dân: | Ông Hồ Bá Võ |
| Ông Mai Xuân Thường |
- Thư ký phiên tòa: Bà Lý Thanh Tâm - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nghệ An: Không tham gia phiên toà.
Ngày 26 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 209/2024/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2024 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 84/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1977.
Địa chỉ: A Ann Terr Madison H, Hoa Kỳ. Vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Trương Quang T1, sinh năm 1974.
Địa chỉ: K, phường C, thành phố V, tỉnh Nghệ An. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, giấy ủy quyền, đơn xin xử vắng mặt (Có xác nhận của Đ tại Hoa Kỳ), nguyên đơn chị Nguyễn Thị T trình bày:
Chị và anh Trương Quang T1 kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn vào ngày 19/02/1997, tại Ủy ban nhân dân phường C, thành phố V, tỉnh Nghệ An. Sau khi kết hôn, chị T và anh T1 chung sống với nhau một thời gian hạnh phúc. Năm 2015, chị T đi xuất khẩu lao động sang Hoa Kỳ thì hai vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không quan tâm và liên lạc với nhau. Hiện nay, nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được nên chị T yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An giải quyết cho chị được ly hôn với anh Trương Quang T1.
Về con chung: Vợ chồng chị T và anh T1 có 02 con chung là Trương Quang L, sinh năm 1997 và Trương Quang B, sinh năm 2002. Hiện hai con đã đủ tuổi trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T không yêu cầu Toà án giải quyết.
Hiện tại, chị Nguyễn Thị T đang ở Hoa Kỳ nên chị không thể tham gia phiên tòa. Do đó, chị đề nghị Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt chị. Đồng thời, chị T đề nghị Tòa án gửi các văn bản cho chị thông qua chị Phan Thị T2, địa chỉ: Nhà số E, đường P, khối D, phường T, thành phố V, tỉnh Nghệ An. Chị T2 sẽ có trách nhiệm nhận và thông báo lại cho chị T.
Đối với bị đơn anh Trương Quang T1: Anh T1 hiện đang ở phường C, thành phố V, tỉnh Nghệ An. Anh đã nhận được thông báo về việc Nguyễn Thị T nộp đơn ly hôn anh tại Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An. Do đó, anh đã đến Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An gửi bản tự khai, đơn đề nghị vắng mặt trình bày: Anh thừa nhận về thời gian, địa điểm đăng ký kết hôn và nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng đúng như chị T trình bày. Hiện nay, nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được nên anh T1 đồng ý ly hôn với chị Nguyễn Thị T.
Về con chung: Vợ chồng chị T và anh T1 có 02 con chung là Trương Quang L, sinh năm 1997 và Trương Quang B, sinh năm 2002. Hiện hai con đã đủ tuổi trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trương Quang T1 không yêu cầu Toà án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Vụ án ly hôn không có tranh chấp con chung, tài sản chung và Tòa án không phải tiến hành thu thập chứng cứ nên thuộc trường hợp Viện kiểm sát không phải tham gia phiên tòa theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[1.2] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị Nguyễn Thị T hiện đang cư trú tại Hoa Kỳ; chị T và anh T1 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường C, thành phố V, tỉnh Nghệ An; Anh Trương Quang T1 có địa chỉ cư trú tại phường C, thành phố V, tỉnh Nghệ An nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An theo quy định tại Điều 37, Điều 39, Điều 469 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 122, Điều 123, Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình.
[1.3] Về thủ tục hòa giải: Vụ án không tiến hành hòa giải được vì chị Nguyễn Thị T không thể tham gia hòa giải được do đang ở nước ngoài là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 207 Bộ luật tố tụng dân sự.
[1.4] Về sự vắng mặt của đương sự: Chị Nguyễn Thị T và anh Trương Quang T1 vắng mặt tại phiên tòa nhưng có gửi các tài liệu, bản tự khai đến Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An và đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Trương Quang T1 kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn vào ngày 19/02/1997, tại Ủy ban nhân dân phường C, thành phố V, tỉnh Nghệ An là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, chị T và anh T1 chung sống với nhau một thời gian hạnh phúc. Năm 2015 chị T đi xuất khẩu lao động sang Hoa Kỳ thì hai vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không quan tâm và liên lạc với nhau. Xét thấy, hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị T và anh Trương Quang T1 đã lâm vào tình trạng trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị Nguyễn Thị T yêu cầu giải quyết ly hôn, anh T1 đồng ý nên cần công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Trương Quang T1 phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
[2.2] Về con chung: Vợ chồng chị Nguyễn Thị T và anh Trương Quang T1 có 02 con chung là cháu Trương Quang L, sinh năm 1997 và cháu Trương Quang B, sinh năm 2002. Hiện hai con đã đủ tuổi trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Trương Quang T1 không yêu cầu giải quyết, vì vậy, Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về án phí: Chị Nguyễn Thị T, anh Trương Quang T1 thuận tình ly hôn trước khi mở phiên toà nên phải chịu 50% án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 104, Điều 122, Điều 123, Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 3 Điều 35, Điều 37, Điều 40, khoản 4 Điều 147, khoản 2 và khoản 4 Điều 207, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273, Điều 469, Điều 478 và khoản 2 Điều 479 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xử:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Trương Quang T1.
- - Về con chung: Vợ chồng chị Nguyễn Thị T và anh Trương Quang T1 có 02 con chung là cháu Trương Quang L, sinh năm 1997 và cháu Trương Quang B, sinh năm 2002. Hiện hai con đã đủ tuổi trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.
Dành quyền khởi kiện liên quan đến chia tài sản chung, nợ chung cho các đương sự trong một vụ án dân sự khác khi các đương sự có yêu cầu.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải chịu 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0012871 ngày 28/5/2024, tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An. Trả lại cho chị Nguyễn Thị T số tiền tạm ứng án phí 225.000 (Hai trăm hai mươi lăm nghìn) đồng.
Anh Trương Quang T1 phải chịu 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
- Chị Nguyễn Thị T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Anh Trương Quang T1 có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 tháng, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Thái Thị Hồng Vân |
Bản án số 71/2025/HNGĐ-ST ngày 26/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN về tranh chấp hôn nhân và gia đình
- Số bản án: 71/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân và gia đình
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Trương Quang T1.
