|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU Bản án số: 71/2025/HNGĐ-ST Ngày: 10-6-2025 Về việc “Xin ly hôn” |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Hồng Nghi.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Trịnh Ngọc Dung.
Ông Trịnh Hoàng Thám.
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Như Ý là Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
Ngày 10 tháng 6 năm 2025, tại Tòa án nhân dân huyện U Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 37/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2024 về việc “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 53/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trịnh Minh T, sinh năm 1980 (có đơn xin vắng mặt).
Nơi cư trú: Ấp A, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau.
Bị đơn: Bà Hồ Thị T1, sinh năm 1981 (vắng mặt không lý do).
Nơi cư trú: Ấp A, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 12 tháng 02 năm 2025, ông Trịnh Minh T trình bày:
Về hôn nhân: Vào năm 2004 được sự đồng ý của gia đình hai bên ông và bà Hồ Thị T1 tự nguyện chung sống với nhau không đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Quá trình chung sống vợ chồng luôn bất đồng ý kiến trong sinh hoạt hàng ngày, không có tiếng nói chung, không có sự tôn trọng và nhường nhịn nhau thậm chí chửi mắng, xô xác, xúc phạm lẫn nhau, mâu thuẫn ngày càng gay gắt không thể hàn gắn được nên ông yêu cầu xin ly hôn với bà Hồ Thị T1.
Về nuôi con chung: Ông và bà Hồ Thị T1 có 02 người con chung tên Trịnh Chí K, sinh năm 2004 và Trịnh Chí T2, sinh ngày 16/3/2007. Hiện con chung đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có không yêu cầu giải quyết.
* Đối với bà Hồ Thị T1 đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng thông báo các yêu cầu khởi kiện của ông Trịnh Minh T nhưng bà T1 không có ý kiến gì đối với yêu cầu của ông T và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Ông Trịnh Minh T khởi kiện yêu cầu xin ly hôn với bà Hồ Thị T1; Nơi cư trú: Ấp A, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Bà Hồ Thị T1 được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng bà T1 vắng mặt không lý do. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt đối với ông T, bà T1.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về hôn nhân: Ông Trịnh Minh T và bà Hồ Thị T1 tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2004 không đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên hôn nhân giữa ông T và bà T1 là hôn nhân không hợp pháp không được pháp luật thừa nhận. Do đó, Hội đồng xét xử không công nhận ông Trịnh Minh T và bà Hồ Thị T1 là vợ chồng.
[2.2] Về nuôi con chung: Ông Trịnh Minh T và bà Hồ Thị T1 có 02 người con chung tên Trịnh Chí K, sinh năm 2004 và Trịnh Chí T2, sinh ngày 16/3/2007. Ông T xác định con chung đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu giải quyết. Bà Hồ Thị T1 không có ý kiến gì đối với ý kiến của ông T về con chung. Từ đó có cơ sở xác định con chung của ông T và bà T1 đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không xem xét.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Không có không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
[3] Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm ông Trịnh Minh T phải chịu 300.000 đồng. Ngày 12 tháng 02 năm 2025, ông T đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006932 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện U Minh được chuyển thu.
[4] Về quyền kháng cáo: Bản án sơ thẩm ông Trịnh Minh T, bà Hồ Thị T1 có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Áp dụng các Điều 56, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Về hôn nhân: Không công nhận ông Trịnh Minh T và bà Hồ Thị T1 là vợ chồng.
Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm ông Trịnh Minh T phải chịu 300.000 đồng. Ngày 12 tháng 02 năm 2025, ông T đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006932 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện U Minh được chuyển thu.
Bản án sơ thẩm ông Trịnh Minh T, bà Hồ Thị T1 có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hồng Nghi |
Bản án số 71/2025/HNGĐ-ST ngày 10/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU về xin ly hôn
- Số bản án: 71/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Xin ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Xin ly hôn
