Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN NINH PHƯỚC

TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 71/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 29-8-2024

V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC, TỈNH NINH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Trần Văn Tùng

Các Hội thẩm nhân dân: bà Mai Thị Huyền Trang và ông Hán Văn Mai

- Thư ký phiên tòa: bà Vũ Trần Bảo Trân – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước tham gia phiên toà: bà Trần Thị Mai Lan - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 56/2024/TLST-HNGĐ, ngày 26/02/2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 76/2024/QĐXXST–HNGĐ, ngày 29/7/2024, Quyết định hoãn phiên tòa số 55/2024/QÐST-HNGĐ ngày 14/8/2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: chị Châu Thị Ngọc T – Sinh năm: 1996 – Vắng mặt có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Địa chỉ: H, P, N, Ninh Thuận

Bị đơn: anh Quảng Hoàng H – Sinh năm: 1993 – Vắng mặt không có lý do.

Địa chỉ: T, P, N, Ninh Thuận.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn được triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do, không ghi nhận được ý kiến trình bày. Theo đơn khởi kiện và tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Chị T và anh H hết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P theo giấy chứng nhận kết hôn số 135/2017 ngày 23/8/2017. Sau khi kết hôn anh H về nhà chị T ở thôn H, xã P, huyện N chung sống. Quá trình chung sống có hai con chung là cháu Quảng Vy K – Sinh ngày: 03/4/2017 và Quảng Châu D – Sinh ngày: 18/02/2022. Cuối năm 2022, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân theo chị T trình bày do anh H thường xuyên bài bạc, có lối sống không lành mạnh dẫn tới vợ chồng thường xuyên cải nhau, hôn nhân không hạnh phúc. Anh H tự ý bỏ về nhà cha mẹ đẻ ở thôn T, xã P từ cuối năm 2022 cho đến nay không còn quan tâm tới gia đình.

Nay chị T xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho được ly hôn với anh H; yêu cầu được trực tiếp nuôi hai con chung, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con; tài sản chung không yêu cầu xem xét giải quyết.

2. Hội đồng xét xử thảo luận những vấn đề cần giải quyết trong vụ án.

3. Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước phát biểu về thủ tục tố tụng cũng như nội dung giải quyết vụ án được tóm tắt như sau:

Về thủ tục tố tụng: Tòa án xác định đúng quan hệ tranh chấp, thụ lý giải quyết vụ án đúng thẩm quyền. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tiến hành đúng các thủ tục tố tụng, đảm bảo đầy đủ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự. Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt lần 2, không có lý do nên đề nghị áp dụng Điều 227, 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt các đương sự.

Về nội dung vụ án: Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147; Điều 227, Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Các điều 51, 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” của nguyên đơn chị Châu Thị Ngọc Tương đối v bị đơn anh Quảng Hoàng H và buộc chị Châu Thị Ngọc T phải chịu án phí Ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được Hội đồng xét xử thảo thuận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1]. Về thủ tục tố tụng:

Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt; Bị đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 tham gia tố tụng tại phiên tòa nhưng vắng mặt không lý do, không vì sự kiến bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan. Căn cứ Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

[2]. Nội dung vụ án:

[2.1]. Xét yêu cầu khởi kiện của chị Châu Thị Ngọc T yêu cầu được ly hôn với anh Quảng Hoàng H thấy:

Trên cơ sở ý kiến trình bày của nguyên đơn và kết quả xác minh về tình trạng hôn nhân của Tòa án có đủ cơ sở xác định được: Trong thời kỳ hôn nhân hợp pháp, chị T và anh H xảy ra mâu thuẫn dẫn tới anh H tự ý sống cách xa chị T từ năm 2022 cho đến nay, bỏ mặc chị T trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục hai con chung.

Xét vợ chồng phải có nghĩa vụ chung sống với nhau, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẽ thực hiện các công việc trong gia đình. Việc anh H tự ý sống cách xa chị T từ năm 2022 cho đến nay đã vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ giữa vợ, chồng làm cho hôn nhân trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận cho chị T được ly hôn với anh H.

[2.2]. Xét yêu cầu được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung của chị Châu Thị Ngọc T khi ly hôn thấy:

Từ khi sống cách xa nhau năm 2022 cho đến nay, chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc và giáo dục các con chung, đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con. Do đó, khi ly hôn Tòa án giao các con chung cho chị T tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục là đảm bảo quyền lợi về mọi mặt cho các cháu. Chị T được giải thích về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nhưng không có yêu cầu nên không xem xét.

[2.3]. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí Ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật, số tiền án phí là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

[3]. Quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước về việc chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và xử lý về án phí là phù hợp với quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: khoản 4 Điều 147 Điều 238, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều: 51, 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Xử:

Chấp nhận cho chị Châu Thị Ngọc T được ly hôn với anh Quảng Hoàng H.

Giao con chung là cháu: Quảng Vy K - Sinh ngày: 03/4/2017, Quảng Châu D – sinh ngày: 18/02/2022 cho chị Châu Thị Ngọc T trực tiếp trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục sau khi ly hôn.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về án phí: chị Châu Thị Ngọc T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị Châu Thị Ngọc T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Phước theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001152 ngày 23/02/2024, chị Châu Thị Ngọc T đã nộp đủ án phí sơ thẩm.

Quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm vắng mặt các đương sự, quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Ninh Thuận;
  • - VKSND huyện Ninh Phước;
  • - Chi cục THADS huyện Ninh Phước;
  • - UBND thị trấn Phước Hữu;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HS, AV.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Trần Văn Tùng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 71/2024/HNGĐ-ST ngày 29/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC, TỈNH NINH THUẬN về ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn

  • Số bản án: 71/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC, TỈNH NINH THUẬN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn, nuôi con
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger